- LUẬT THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Thuế giá trị gia tăng đối với lĩnh vực chứng khoán được hướng dẫn bởi Mục I, II, IV Thông tư 100/2004/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 12/11/2004
Quy định về thuế Giá trị gia tăng đối với hoạt động cho thuê tài chính được hướng dẫn bởi Thông tư 49/1999/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 21/05/1999
Việc thi hành Luật thuế GTGT đối với các hoạt động trong ngành hàng hải được hướng dẫn bởi Thông tư 72/1999/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 27/06/1999 - Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Thuế giá trị gia tăng
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 1 Nghị định 79/2000/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2001
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 1 Nghị định 158/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2004 - Điều 2. Đối tượng chịu thuế
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 2 Nghị định 79/2000/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2001
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 2 Nghị định 158/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2004
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục I Phần A Thông tư 122/2000/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2001 - Điều 3. Đối tượng nộp thuế
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 3 Nghị định 79/2000/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2001
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 3 Nghị định 158/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2004
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục I Phần A Thông tư 122/2000/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2001 - Điều 4. Đối tượng không thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2003 có hiệu lực từ ngày 01/01/2004
Điều này được hướng dẫn bởi Mục II Phần A Thông tư 122/2000/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2001
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 4 Nghị định 158/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2004
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 4 Nghị định 79/2000/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2001
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 6 Công văn 4765/TCHQ-KTTT năm 1999 có hiệu lực từ ngày 28/08/1999 - Điều 5. Nghĩa vụ, trách nhiệm thực hiện Luật thuế giá trị gia tăng
- Chương 2: CĂN CỨ VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ
- Điều 6. Căn cứ tính thuế
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định 79/2000/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2001
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định 158/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2004 - Điều 7. Giá tính thuế
Điều này được bổ sung bởi Khoản 2 Điều 1 Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2003 có hiệu lực từ ngày 01/01/2004
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 6 Nghị định 79/2000/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2001
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 6 Nghị định 158/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2004
Điều này được hướng dẫn bởi Mục I Phần B Thông tư 122/2000/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2001 - Điều 8. Thuế suất
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2003 có hiệu lực từ ngày 01/01/2004
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 79/2000/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2001
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 158/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2004
Điều này được hướng dẫn bởi Mục II Phần B Thông tư 122/2000/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2001
Áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng theo Danh mục Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi được hướng dẫn bởi Thông tư 62/2004/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 04/08/2004 - Điều 9. Phương pháp tính thuế
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 8 Nghị định 79/2000/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2001
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 8 Nghị định 158/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2004
Điều này được hướng dẫn bởi Mục III Phần B Thông tư 122/2000/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2001 - Điều 10. Khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 9 Nghị định 79/2000/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2001
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 9 Nghị định 158/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2004 - Điều 11. Hóa đơn, chứng từ
Điều này được bổ sung bởi Khoản 5 Điều 1 Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2003 có hiệu lực từ ngày 01/01/2004
Điều này được hướng dẫn bởi Mục IV Phần B Thông tư 122/2000/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2001 - Chương 3: ĐĂNG KÝ, KÊ KHAI, NỘP THUẾ, QUYẾT TOÁN THUẾ
- Điều 12. Đăng ký nộp thuế
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 11 Nghị định 79/2000/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2001
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 11 Nghị định 158/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2004
Điều này được hướng dẫn bởi Mục I Phần C Thông tư 122/2000/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2001 - Điều 13. Kê khai thuế
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 12 Nghị định 79/2000/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2001
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 12 Nghị định 158/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2004
Điều này được hướng dẫn bởi Mục II Phần C Thông tư 122/2000/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2001 - Điều 14. Nộp thuế
Điều này được bổ sung bởi Khoản 7 Điều 1 Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2003 có hiệu lực từ ngày 01/01/2004
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 13 Nghị định 79/2000/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2001
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 13 Nghị định 158/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2004
Điều này được hướng dẫn bởi Mục III Phần C Thông tư 122/2000/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2001 - Điều 15. Quyết toán thuế
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 14 Nghị định 79/2000/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2001
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 14 Nghị định 158/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2004
Điều này được hướng dẫn bởi Mục IV Phần C Thông tư 122/2000/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2001 - Điều 16. Hoàn thuế
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 15, Điều 22 Nghị định 79/2000/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2001
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 15, Điều 21 Nghị định 158/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2004
Điều này được hướng dẫn bởi Phần D Thông tư 122/2000/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2001 - Điều 17. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của cơ quan thuế
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 16 Nghị định 79/2000/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2001
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 16 Nghị định 158/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2004
Điều này được hướng dẫn bởi Phần Đ Thông tư 122/2000/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2001 - Điều 18. Quyền ấn định thuế
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 17 Nghị định 158/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2004
- Chương 4: XỬ LÝ VI PHẠM, KHEN THƯỞNG
- Điều 19. Xử lý vi phạm về thuế đối với đối tượng nộp thuế
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 18 Nghị định 79/2000/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2001
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 18 Nghị định 158/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2004
Điều này được hướng dẫn bởi Mục I Phần E Thông tư 122/2000/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2001 - Điều 20. Thẩm quyền của cơ quan thuế trong việc xử lý vi phạm về thuế
Điều này được hướng dẫn bởi Mục II Phần E Thông tư 122/2000/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2001
- Điều 21. Xử lý vi phạm đối với cán bộ thuế và cá nhân khác
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 18 Nghị định 79/2000/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2001
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 18 Nghị định 158/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2004 - Điều 22. Khen thưởng
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 19 Nghị định 79/2000/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2001
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 19 Nghị định 158/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2004 - Chương 5: KHIẾU NẠI VÀ THỜI HIỆU
- Điều 23. Quyền và trách nhiệm của đối tượng nộp thuế trong việc khiếu nại về thuế
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 1 Phần G Thông tư 122/2000/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2001
- Điều 24. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan thuế trong việc giải quyết khiếu nại về thuế
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 2 Phần G Thông tư 122/2000/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2001
- Chương 6: TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Chương này được hướng dẫn bởi Điều 21 Nghị định 79/2000/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2001
Chương này được hướng dẫn bởi Điều 20 Nghị định 158/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2004
Chương này được hướng dẫn bởi Mục 1 Phần H Thông tư 122/2000/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2001 - Điều 25.
- Điều 26.
- Điều 27.
- Chương 7 ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 28.
- Điều 29.
- Điều 30.
Luật Thuế giá trị gia tăng số 57/1997/L-CTN ngày 10/05/1997 của Quốc Hội (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 57/1997/L-CTN
- Loại văn bản: Luật
- Cơ quan ban hành: Quốc hội
- Ngày ban hành: 10-05-1997
- Ngày có hiệu lực: 01-01-1999
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 01-01-2006
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 2: 01-01-2004
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 3: 01-01-2006
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 4: 01-01-2004
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 01-01-2009
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 3653 ngày (10 năm 0 tháng 3 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 01-01-2009
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
20/2012/HC-PT Phúc thẩm Hành chính
- 3737
- 134
20/2012/HC-PT Phúc thẩm Hành chính
- 3349
- 129
Khiếu kiện quyết định hành chính về việc xử phạt vi phạm pháp luật về thuế
Tiếng anh