- LUẬT ĐẤT ĐAI
- Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1 Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Luật đất đai sửa đổi 1998 có hiệu lực từ ngày 01/01/1999
- Điều 2
- Điều 3 Nhà nước bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Luật đất đai sửa đổi 1998 có hiệu lực từ ngày 01/01/1999
- Điều 4
- Điều 5
- Điều 6
- Điều 7
- Điều 8
- Điều 9
- Điều 10
- Điều 11
- Điều 12 Nhà nước xác định giá các loại đất để tính thuế chuyển quyền sử dụng đất, thu tiền khi giao đất hoặc cho thuê đất, tính giá trị tài sản khi giao đất, bồi thường thiệt hại về đất khi thu hồi đất. Chính phủ quy định khung giá các loại đất đối với từng vùng và theo từng thời gian.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Luật đất đai sửa đổi 2001 có hiệu lực từ ngày 01/10/2001
Việc xác định giá quyền sử dụng đất được hướng dẫn bởi Công văn 92/2000/KHXX có hiệu lực từ ngày 21/07/2000
Việc thu tiền sử dụng đất được hướng dẫn bởi Nghị định 89-CP năm 1994 có hiệu lực từ ngày 17/08/1994
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 89/CP được bổ sung bởi Nghị định 44-CP năm 1996 có hiệu lực từ ngày 03/08/1996
Khung giá các loại đất được hướng dẫn bởi Nghị định 87-CP năm 1994 có hiệu lực từ ngày 17/08/1994
Điều này được hướng dẫn bởi Nghị định 80-CP năm 1993 có hiệu lực từ ngày 15/10/1993 - Chương 2: QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI
Chương này được bổ sung bởi Khoản 7, 8 Điều 1 Luật đất đai sửa đổi 2001 có hiệu lực từ ngày 01/10/2001
Chương này được bổ sung bởi Khoản 6, 7 và 8 Điều 1 Luật đất đai sửa đổi 1998 có hiệu lực từ ngày 01/01/1999
Việc giải quyết các trường hợp đã được nhà nước giao đất, cho thuê đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất này được hướng dẫn bởi Chương 5 Nghị định 04/2000/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 26/02/2000
Nội dung hướng dẫn Chương này tại Nghị định 04/2000/NĐ-CP được sửa đổi bởi các Khoản 11, 12, 13 Điều 1 Nghị định 66/2001/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2001 - Điều 13
- Điều 14
- Điều 15
- Điều 16 Chính phủ lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai trong cả nước.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Luật đất đai sửa đổi 2001 có hiệu lực từ ngày 01/10/2001
Điều này được hướng dẫn bởi Nghị định 68/2001/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2001 - Điều 17
- Điều 18 Thẩm quyền xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai:
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Luật đất đai sửa đổi 2001 có hiệu lực từ ngày 01/10/2001
- Điều 19 Các căn cứ để quyết định giao đất:
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Luật đất đai sửa đổi 2001 có hiệu lực từ ngày 01/10/2001
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Luật đất đai sửa đổi 1998 có hiệu lực từ ngày 01/01/1999
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Điều 1 Nghị định 66/2001/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2001 - Điều 20 Nhà nước giao đất cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Luật đất đai sửa đổi 1998 có hiệu lực từ ngày 01/01/1999
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 5 Nghị định 04/2000/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 26/02/2000 - Điều 21
- Điều 22 Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản và làm muối không phải trả tiền sử dụng đất; nếu được Nhà nước giao đất để sử dụng vào mục đích khác thì phải trả tiền sử dụng đất, trừ các trường hợp được miễn, giảm theo quy định của
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Luật đất đai sửa đổi 1998 có hiệu lực từ ngày 01/01/1999
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 7, 8, 10 Nghị định 04/2000/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 26/02/2000
Việc thu tiền sử dụng đất được hướng dẫn bởi Nghị định 89-CP năm 1994 có hiệu lực từ ngày 17/08/1994
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 89/CP được bổ sung bởi Nghị định 44-CP năm 1996 có hiệu lực từ ngày 03/08/1996
Việc thu tiền sử dụng đất được hướng dẫn bởi Nghị định 38/2000/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/09/2000 - Điều 23 Thẩm quyền giao đất để sử dụng vào mục đích không phải là sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp được quy định như sau:
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Luật đất đai sửa đổi 2001 có hiệu lực từ ngày 01/10/2001
- Điều 24 Thẩm quyền giao đất để sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp được quy định như sau:
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Luật đất đai sửa đổi 2001 có hiệu lực từ ngày 01/10/2001
Thẩm quyền cho thuê đất được hướng dẫn bởi Điều 2 Nghị định 04/2000/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 26/02/2000
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 04/2000/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị định 66/2001/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2001 - Điều 25
- Điều 26
- Điều 27 Trong trường hợp thật cần thiết, Nhà nước thu hồi đất đang sử dụng của người sử dụng đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng thì người bị thu hồi đất được đền bù thiệt hại.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 9 Điều 1 Luật đất đai sửa đổi 2001 có hiệu lực từ ngày 01/10/2001
Đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng được hướng dẫn bởi Nghị định 90-CP năm 1994 có hiệu lực từ ngày 17/08/1994
Việc đền bù thiệt hại khi Nhà nước nước thu hồi để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng được hướng dẫn bởi Nghị định 22/1998/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/05/1998 - Điều 28
- Điều 29
- Điều 30
- Điều 31 Thủ tục chuyển đổi quyền sử dụng đất ở nông thôn làm tại Uỷ ban nhân dân xã; ở đô thị làm tại Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 10 Điều 1 Luật đất đai sửa đổi 2001 có hiệu lực từ ngày 01/10/2001
- Điều 32
- Điều 33
- Điều 34 Sổ địa chính được lập theo mẫu do cơ quan quản lý đất đai ở Trung ương quy định.
- Điều 35
- Điều 36 Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được thực hiện theo các quy định sau đây:
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 11 Điều 1 Luật đất đai sửa đổi 2001 có hiệu lực từ ngày 01/10/2001
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2, 3, 4 Điều 3 Nghị định 04/2000/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 26/02/2000
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 04/2000/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 4 và Khoản 14 Điều 1 Nghị định 66/2001/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2001
Mẫu Sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được hướng dẫn bởi Mục III Quy định ban hành kèm theo Quyết định 499QĐ/ĐC năm 1995 có hiệu lực từ ngày 27/07/1995 - Điều 37
- Điều 38
- Điều 39
- Điều 40
- Điều 41
- Chương 3 CHẾ ĐỘ SỬ DỤNG CÁC LOẠI ĐẤT
- Mục 1: ĐẤT NÔNG NGHIỆP, ĐẤT LÂM NGHIỆP
- Điều 42
- Điều 43
- Điều 44
- Điều 45
- Điều 46
- Điều 47
- Điều 48
- Điều 49
- Điều 50
- Điều 51
- Mục 2: ĐẤT KHU DÂN CƯ NÔNG THÔN
- Điều 52
- Điều 53
- Điều 54
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2, 3 Điều 6 Nghị định 04/2000/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 26/02/2000
- Mục 3: ĐẤT ĐÔ THỊ
Giao đất để đầu tư xây dựng nhà ở để bán, cho thuê, xây dựng cơ sở hạ tầng được hướng dẫn bởi Chương 4 Nghị định 04/2000/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 26/02/2000
Nội dung hướng dẫn Mục này tại Nghị định 04/2000/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 10 và Khoản 14 Điều 1 Nghị định 66/2001/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2001
Quản lý và sử dụng đất đô thị được hướng dẫn bởi Nghị định 88-CP năm 1994 có hiệu lực từ ngày 15/10/1993 - Điều 55
- Điều 56
- Điều 57
- Điều 58
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 4 Nghị định 04/2000/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 26/02/2000
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 3 Nghị định 88-CP năm 1994 có hiệu lực từ ngày 15/10/1993
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 04/2000/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 14 Điều 1 Nghị định 66/2001/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2001 - Điều 59
- Điều 60
- Điều 61
- Mục 4: ĐẤT CHUYÊN DÙNG
- Điều 62
- Điều 63
- Điều 64
- Điều 65
- Điều 66
- Điều 67
- Điều 68
- Điều 69
- Điều 70
- Điều 71
- Mục 5: ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG
- Điều 72
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 11 Nghị định 04/2000/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 26/02/2000
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 04/2000/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Nghị định 66/2001/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2001 - Chương 4: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT
Chương này được bổ sung bởi Khoản 12 Điều 1 Luật đất đai sửa đổi 2001 có hiệu lực từ ngày 01/10/2001
Chương này được bổ sung bởi Khoản 9, 10, 11, 12, 13, 14 Điều 1 Luật đất đai sửa đổi 1998 có hiệu lực từ ngày 01/01/1999
Thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế quyền sử dụng đất và thế chấp, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất được hướng dẫn bởi Nghị định 17/1999/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 13/04/1999
Nội dung hướng dẫn Chương này tại Nghị định 17/1999/NĐ-CP được sửa đổi bởi Nghị định 79/2001/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/11/2001
Chương này được hướng dẫn bởi Chương 2, 3 Nghị định 04/2000/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 26/02/2000
Nội dung hướng dẫn Chương này tại Nghị định 04/2000/NĐ-CP được sửa đổi bởi các Khoản 7, 8, 9 Điều 1 Nghị định 66/2001/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2001 - Điều 73
- Điều 74
Điều này được hướng dẫn bởi Chương 2 Nghị định 17/1999/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 13/04/1999
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 17/1999/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 4 và Khoản 5 Điều 1 Nghị định 79/2001/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/11/2001 - Điều 75
Thời hạn sử dụng đất do nhận chuyển nhượng được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 5 Nghị định 04/2000/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 26/02/2000
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 04/2000/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Nghị định 66/2001/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2001
Chuyển nhượng quyền sử dụng đất được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương 3 Nghị định 17/1999/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 13/04/1999
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 17/1999/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Nghị định 79/2001/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/11/2001 - Điều 76
- Điều 77
Thế chấp giá trị quyền sử dụng đất được hướng dẫn bởi Mục 1 và Mục 3 Chương 6 Nghị định 17/1999/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 13/04/1999
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 17/1999/NĐ-CP được sửa đổi bởi các Khoản 11, 12, 13, 17 và 18 Điều 1 Nghị định 79/2001/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/11/2001 - Điều 78
Thời hạn cho thuê đất được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 5 Nghị định 04/2000/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 26/02/2000
Cho thuê đất, cho thuê lại đất được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương 4 Nghị định 17/1999/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 13/04/1999
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 17/1999/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 9 Điều 1 Nghị định 79/2001/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/11/2001 - Điều 79
- Chương 5: QUY ĐỊNH VỀ VIỆC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI, TỔ CHỨC QUỐC TẾ, THUÊ ĐẤT CỦA VIỆT
- Điều 80 Chính phủ quyết định việc cho các tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế (gọi chung là người nước ngoài), người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuê đất. Quyền và nghĩa vụ của người thuê đất do Chính phủ trình Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 13 Điều 1 Luật đất đai sửa đổi 2001 có hiệu lực từ ngày 01/10/2001
Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất tại Việt Nam được hướng dẫn bởi Pháp lệnh 37-L/CTN năm 1994 có hiệu lực từ ngày 01/01/1995 - Điều 81
- Điều 82
- Điều 83
- Điều 84
- Chương 6: XỬ LÝ VI PHẠM
- Điều 85 Người nào lấn chiếm đất, huỷ hoại đất, chuyển quyền sử dụng đất trái phép hoặc có hành vi khác vi phạm pháp luật đất đai, thì tuỳ theo mức độ nhẹ hoặc nặng mà bị xử lý bằng biện pháp hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
- Điều 86
- Điều 87
- Chương 7: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 88
- Điều 89
Luật Đất đai số 24-L/CTN ngày 14/07/1993 của Quốc Hội (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 24-L/CTN
- Loại văn bản: Luật
- Cơ quan ban hành: Quốc hội
- Ngày ban hành: 14-07-1993
- Ngày có hiệu lực: 15-10-1993
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 01-10-2001
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 2: 01-01-1999
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 3: 01-10-2001
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 4: 01-01-1999
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 01-07-2004
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 3912 ngày (10 năm 8 tháng 22 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 01-07-2004
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
Bản án sử dụng
- 15/2015/HC-ST (02-04-2015) Áp dụng: Khoản 1 Điều 30
- 04/2015/HCST (23-04-2015) Áp dụng: Điều 23; Điều 73
- 23/2015/DS-ST (09-03-2015) Áp dụng: Điều 2
- 52/2015/DS-ST (05-02-2015) Áp dụng:
- 56/2015/DS-ST (09-02-2015) Áp dụng: Khoản 3 Điều 3; Điều 31
- 140/2012/DS-PT (11-04-2012) Áp dụng: Khoản 1 Điều 30
- 159/2006/KDTM (24-04-2006) Áp dụng: Điều 6; Điều31; Điều 78c
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
05/2009/KDTM-GĐT Giám đốc thẩm Kinh doanh thương mại
- 1508
- 26
Tranh chấp hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất
BĐ_Công ty Tín Nghĩa được thuê 1.145m2 để xây dựng trụ sở kinh doanh và xưởng sản xuất, phân theo thời gian đã sử dụng: Từ ngày 27/7/1002 đến ngày 31/12/1994 (17 tháng) đã sử dụng 640,10m2; từ ngày 31/12/1992 đến ngày 31/12/1993 (12 tháng) đã mở rộng thêm diện tích sử dụng 244m2; từ ngày 30/8/1994 đến ngày 31/12/1994 (4 tháng) mở rộng thêm diện tích sử dụng 260,90m2; từ ngày 01/01/1995 được tính chung diện tích 1.145 m2, giá trị và cách thanh toán: của năm 1994 là 27.478.605 đồng, từ năm 1995 lấy diện tích chung là 1.145m2 . Hợp đồng thuê đất được tính cho thời gian 10 năm theo đúng Điều lệ của BĐ_Công ty Tín Nghĩa. Đến ngày 12/9/1997, hai bên ký tiếp Phụ kiện hợp đồng số 01/PKHĐ, theo đó xác định diện tích sử dụng đất thuê của BĐ_Công ty Tín Nghĩa là 1442,5m2 gồm nhà xưởng là 1080m2, diện tích mở rộng và sân là 362,5m2, đơn giá thuê đất là 1850 đồng/m2/tháng. Hai bên sẽ đối chiếu hàng tháng, thanh toán dứt điểm.
05/2009/KDTM-GĐT Giám đốc thẩm Kinh doanh thương mại
- 3202
- 43
Tranh chấp hợp đồng thuê tài sản
BĐ_Công ty Tín Nghĩa được thuê 1.145m2 để xây dựng trụ sở kinh doanh và xưởng sản xuất, phân theo thời gian đã sử dụng: Từ ngày 27/7/1002 đến ngày 31/12/1994 (17 tháng) đã sử dụng 640,10m2; từ ngày 31/12/1992 đến ngày 31/12/1993 (12 tháng) đã mở rộng thêm diện tích sử dụng 244m2; từ ngày 30/8/1994 đến ngày 31/12/1994 (4 tháng) mở rộng thêm diện tích sử dụng 260,90m2; từ ngày 01/01/1995 được tính chung diện tích 1.145 m2, giá trị và cách thanh toán: của năm 1994 là 27.478.605 đồng, từ năm 1995 lấy diện tích chung là 1.145m2 . Hợp đồng thuê đất được tính cho thời gian 10 năm theo đúng Điều lệ của BĐ_Công ty Tín Nghĩa. Đến ngày 12/9/1997, hai bên ký tiếp Phụ kiện hợp đồng số 01/PKHĐ, theo đó xác định diện tích sử dụng đất thuê của BĐ_Công ty Tín Nghĩa là 1442,5m2 gồm nhà xưởng là 1080m2, diện tích mở rộng và sân là 362,5m2, đơn giá thuê đất là 1850 đồng/m2/tháng. Hai bên sẽ đối chiếu hàng tháng, thanh toán dứt điểm.
04/2009/DSPT Phúc thẩm Dân sự - Hôn nhân gia đình - Đất đai - Thừa kế
- 726
- 6
Ông Nguyễn Văn Mạnh và bà LQ_Lê Thị Út sống chung với nhau sinh được 07 người con: NĐ_Nguyễn Văn Thi, LQ_Nguyễn Thị Điệp, LQ_Nguyễn Văn Kiên, NĐ_Nguyễn Thị Xanh, NĐ_Nguyễn Văn Tùng, BĐ_Nguyễn Văn Dũng, NĐ_Nguyễn Thị Chín. Vào năm 1978, hộ gia đình ông Mạnh được Nhà nước giao cho một phần diện tích đất trồng lúa các thửa đất số 205, 247, 246, 266, 287, 307, 314 tờ bản đồ số 32 xã LD, huyện ĐĐ (thửa cũ là 84, 85, 68 và 142, tờ bản đồ số 20) tổng diện tích các thửa đất là 8.028,2m2. Trong quá trình canh tác, hộ ông Mạnh có khai khẩn thêm thửa đất màu liền kề là thửa đất 231 tờ bản đồ số 32 (thửa cũ là 12 tờ bản đồ số 20) với tổng diện tích là 2.061,6m2. Ông Mạnh chết vào ngày 01/2/1995 không để lại di chúc, bà LQ_Út vợ ông Mạnh vẫn còn sống, các thửa đất trên ông BĐ_Dũng là người trực tiếp quản lý sử dụng đã được Nhà nước xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất vào sổ cấp giấy số 01354/QSDĐ ngày 24/6/2002 của Ủy ban nhân dân huyện LĐ.
87/2006/DS-PT Phúc thẩm Dân sự - Hôn nhân gia đình - Đất đai - Thừa kế
- 2336
- 35
Tranh chấp chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Năm 1993, vợ chồng ông Nguyễn Văn Hùng và Bà LQ_Huỳnh Thị Ngọc Thủy có nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của vợ chồng ông BĐ_Nguyễn Thanh Niêm và bà LQ_Nguyễn Thị Đông Thủy 01 lô đất với giá 7,4 lượng vàng 24k 98% và có nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của ông BĐ_Nguyễn Thanh Thác 01 lô đất liền kề với giá 6,3 lượng vàng 24k 98%. Đến năm 1994, các bên mới lập giấy chuyển nhượng viết tay. Từ trước và khi chuyển nhượng cho đến nay, 02 lô đất nêu trên vẫn chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ai. Vợ chồng ông BĐ_Sừng đã giao đủ tiền cho bên chuyển nhượng và đã nhận bàn giao đất theo thỏa thuận nêu trên.
42/2006/DS-PT Phúc thẩm Dân sự - Hôn nhân gia đình - Đất đai - Thừa kế
- 2038
- 11
Tranh chấp chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Bà NĐ_Hồ Thủ Mẹo là chị của vợ ông BĐ_Nìm Dếch Mùng. Năm 1998, vợ chồng bà NĐ_Mẹo có chuyển nhượng cho ông BĐ_Mùng một mảnh đất trong cà phê, chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, có diện tích 11.600 m2 tọa lạc lại ấp Mụ Bản, xã Suối Nghệ, huyện CĐ, BR - VT. Theo đó, vợ chồng bà NĐ_Mẹo đã giao diện tích đất nêu trên cho ông BĐ_Mùng sử dụng. Và, ngày 14/8/1998, UBND huyện CĐ đã cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 02472 QSDĐ/239-SN chứng nhận hộ ông BĐ_Mùng được quyền sử dụng diện tích đất 11.600 m2 nêu trên, thuộc thửa số 3, tờ bản đồ số 5A tọa lạc lại ấp Mụ Bản, xã Suối Nghệ, huyện CĐ, BR - VT. Thế nhưng, theo Bản đồ địa chính xã Suối Nghệ lập năm 2004 thì diện tích đất nêu trên đo đạc thực lế là 11.130 m2. Hiện nay, vợ chồng bà NĐ_Mẹo đang quản lý Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và sử dụng diện đất diện tích đất này. Theo thỏa thuận của phía bà NĐ_Mẹo và ông BĐ_Mùng thì giá trị diện tích đất này, theo giá thị trường, là 89.000.000 đồng.
88/2009/DS-ST Sơ thẩm Dân sự - Hôn nhân gia đình - Đất đai - Thừa kế
- 2150
- 64
Trong đơn khởi kiện ngày 20/6/2009 và văn bản ngày 10/8, 11/8, 10/9/2009 nguyên đơn NĐ_Cao Văn Chinh trình bày: Năm 1989 cha anh là ông Cao Văn Thành phát rẫy tại tục danh Rẫy Thả thuộc thôn Tân Thạnh, xã ÂT (Nay là TT, xã ATT) để trồng cây thuốc lá, sau trồng cây mì. Đến năm 1994 cho lại anh tiếp tục sử dụng, canh tác trồng cây mì, cây điều liên tục cho đến nay. Nhưng vợ chồng chị BĐ_Đặng Thị Hà và BĐ_Trần Văn Vinh đã tự ý kê khai, làm đơn đăng ký xin giao quyền sử dụng đất trồng rừng trên diện tích rẫy của gia đình anh. Việc làm của vợ chồng anh BĐ_Vinh, chị BĐ_Hà là đã xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của gia đình anh, nên anh yêu cầu Tòa án giải quyết buộc anh BĐ_Vinh chị BĐ_Hà phải trả lại quyền sử dụng đất diện tích đất rẫy cho gia đình anh được đăng ký làm thủ tục xin giao quyền sử dụng.
01/2012/HC-ST Sơ thẩm Hành chính
- 2407
- 39
Khiếu kiện hành vi hành chính về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Ngày 09 tháng 03 năm 2011, bà NĐ_Nguyễn Thị Ngọc Linh khiếu nại việc BĐ_UBND huyện DK cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nói trên và đã được BĐ_UBND huyện DK giải quyết bằng Công văn số 1654/UBND ngày 12/08/2011 trả lời cho bà NĐ_Linh với nội dung khiếu nại của bà có cơ sở để xem xét. Không đồng ý với việc giải quyết khiếu nại của BĐ_UBND huyện DK, ngày 04/10/2011, bà NĐ_Linh có đơn khởi kiện yêu cầu hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 01202/QSDĐ/SH-DK mang tên ông LQ_Nguyễn Ngọc Tùng, bà LQ_Nguyễn Thị Ngọc Châu.
Tiếng anh