- LUẬT ĐẤT ĐAI
- Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1 Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Luật đất đai sửa đổi 1998 có hiệu lực từ ngày 01/01/1999
- Điều 2
- Điều 3 Nhà nước bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Luật đất đai sửa đổi 1998 có hiệu lực từ ngày 01/01/1999
- Điều 4
- Điều 5
- Điều 6
- Điều 7
- Điều 8
- Điều 9
- Điều 10
- Điều 11
- Điều 12 Nhà nước xác định giá các loại đất để tính thuế chuyển quyền sử dụng đất, thu tiền khi giao đất hoặc cho thuê đất, tính giá trị tài sản khi giao đất, bồi thường thiệt hại về đất khi thu hồi đất. Chính phủ quy định khung giá các loại đất đối với từng vùng và theo từng thời gian.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Luật đất đai sửa đổi 2001 có hiệu lực từ ngày 01/10/2001
Việc xác định giá quyền sử dụng đất được hướng dẫn bởi Công văn 92/2000/KHXX có hiệu lực từ ngày 21/07/2000
Việc thu tiền sử dụng đất được hướng dẫn bởi Nghị định 89-CP năm 1994 có hiệu lực từ ngày 17/08/1994
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 89/CP được bổ sung bởi Nghị định 44-CP năm 1996 có hiệu lực từ ngày 03/08/1996
Khung giá các loại đất được hướng dẫn bởi Nghị định 87-CP năm 1994 có hiệu lực từ ngày 17/08/1994
Điều này được hướng dẫn bởi Nghị định 80-CP năm 1993 có hiệu lực từ ngày 15/10/1993 - Chương 2: QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI
Chương này được bổ sung bởi Khoản 7, 8 Điều 1 Luật đất đai sửa đổi 2001 có hiệu lực từ ngày 01/10/2001
Chương này được bổ sung bởi Khoản 6, 7 và 8 Điều 1 Luật đất đai sửa đổi 1998 có hiệu lực từ ngày 01/01/1999
Việc giải quyết các trường hợp đã được nhà nước giao đất, cho thuê đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất này được hướng dẫn bởi Chương 5 Nghị định 04/2000/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 26/02/2000
Nội dung hướng dẫn Chương này tại Nghị định 04/2000/NĐ-CP được sửa đổi bởi các Khoản 11, 12, 13 Điều 1 Nghị định 66/2001/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2001 - Điều 13
- Điều 14
- Điều 15
- Điều 16 Chính phủ lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai trong cả nước.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Luật đất đai sửa đổi 2001 có hiệu lực từ ngày 01/10/2001
Điều này được hướng dẫn bởi Nghị định 68/2001/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2001 - Điều 17
- Điều 18 Thẩm quyền xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai:
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Luật đất đai sửa đổi 2001 có hiệu lực từ ngày 01/10/2001
- Điều 19 Các căn cứ để quyết định giao đất:
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Luật đất đai sửa đổi 2001 có hiệu lực từ ngày 01/10/2001
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Luật đất đai sửa đổi 1998 có hiệu lực từ ngày 01/01/1999
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Điều 1 Nghị định 66/2001/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2001 - Điều 20 Nhà nước giao đất cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Luật đất đai sửa đổi 1998 có hiệu lực từ ngày 01/01/1999
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 5 Nghị định 04/2000/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 26/02/2000 - Điều 21
- Điều 22 Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản và làm muối không phải trả tiền sử dụng đất; nếu được Nhà nước giao đất để sử dụng vào mục đích khác thì phải trả tiền sử dụng đất, trừ các trường hợp được miễn, giảm theo quy định của
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Luật đất đai sửa đổi 1998 có hiệu lực từ ngày 01/01/1999
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 7, 8, 10 Nghị định 04/2000/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 26/02/2000
Việc thu tiền sử dụng đất được hướng dẫn bởi Nghị định 89-CP năm 1994 có hiệu lực từ ngày 17/08/1994
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 89/CP được bổ sung bởi Nghị định 44-CP năm 1996 có hiệu lực từ ngày 03/08/1996
Việc thu tiền sử dụng đất được hướng dẫn bởi Nghị định 38/2000/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/09/2000 - Điều 23 Thẩm quyền giao đất để sử dụng vào mục đích không phải là sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp được quy định như sau:
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Luật đất đai sửa đổi 2001 có hiệu lực từ ngày 01/10/2001
- Điều 24 Thẩm quyền giao đất để sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp được quy định như sau:
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Luật đất đai sửa đổi 2001 có hiệu lực từ ngày 01/10/2001
Thẩm quyền cho thuê đất được hướng dẫn bởi Điều 2 Nghị định 04/2000/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 26/02/2000
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 04/2000/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị định 66/2001/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2001 - Điều 25
- Điều 26
- Điều 27 Trong trường hợp thật cần thiết, Nhà nước thu hồi đất đang sử dụng của người sử dụng đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng thì người bị thu hồi đất được đền bù thiệt hại.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 9 Điều 1 Luật đất đai sửa đổi 2001 có hiệu lực từ ngày 01/10/2001
Đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng được hướng dẫn bởi Nghị định 90-CP năm 1994 có hiệu lực từ ngày 17/08/1994
Việc đền bù thiệt hại khi Nhà nước nước thu hồi để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng được hướng dẫn bởi Nghị định 22/1998/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/05/1998 - Điều 28
- Điều 29
- Điều 30
- Điều 31 Thủ tục chuyển đổi quyền sử dụng đất ở nông thôn làm tại Uỷ ban nhân dân xã; ở đô thị làm tại Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 10 Điều 1 Luật đất đai sửa đổi 2001 có hiệu lực từ ngày 01/10/2001
- Điều 32
- Điều 33
- Điều 34 Sổ địa chính được lập theo mẫu do cơ quan quản lý đất đai ở Trung ương quy định.
- Điều 35
- Điều 36 Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được thực hiện theo các quy định sau đây:
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 11 Điều 1 Luật đất đai sửa đổi 2001 có hiệu lực từ ngày 01/10/2001
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2, 3, 4 Điều 3 Nghị định 04/2000/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 26/02/2000
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 04/2000/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 4 và Khoản 14 Điều 1 Nghị định 66/2001/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2001
Mẫu Sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được hướng dẫn bởi Mục III Quy định ban hành kèm theo Quyết định 499QĐ/ĐC năm 1995 có hiệu lực từ ngày 27/07/1995 - Điều 37
- Điều 38
- Điều 39
- Điều 40
- Điều 41
- Chương 3 CHẾ ĐỘ SỬ DỤNG CÁC LOẠI ĐẤT
- Mục 1: ĐẤT NÔNG NGHIỆP, ĐẤT LÂM NGHIỆP
- Điều 42
- Điều 43
- Điều 44
- Điều 45
- Điều 46
- Điều 47
- Điều 48
- Điều 49
- Điều 50
- Điều 51
- Mục 2: ĐẤT KHU DÂN CƯ NÔNG THÔN
- Điều 52
- Điều 53
- Điều 54
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2, 3 Điều 6 Nghị định 04/2000/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 26/02/2000
- Mục 3: ĐẤT ĐÔ THỊ
Giao đất để đầu tư xây dựng nhà ở để bán, cho thuê, xây dựng cơ sở hạ tầng được hướng dẫn bởi Chương 4 Nghị định 04/2000/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 26/02/2000
Nội dung hướng dẫn Mục này tại Nghị định 04/2000/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 10 và Khoản 14 Điều 1 Nghị định 66/2001/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2001
Quản lý và sử dụng đất đô thị được hướng dẫn bởi Nghị định 88-CP năm 1994 có hiệu lực từ ngày 15/10/1993 - Điều 55
- Điều 56
- Điều 57
- Điều 58
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 4 Nghị định 04/2000/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 26/02/2000
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 3 Nghị định 88-CP năm 1994 có hiệu lực từ ngày 15/10/1993
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 04/2000/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 14 Điều 1 Nghị định 66/2001/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2001 - Điều 59
- Điều 60
- Điều 61
- Mục 4: ĐẤT CHUYÊN DÙNG
- Điều 62
- Điều 63
- Điều 64
- Điều 65
- Điều 66
- Điều 67
- Điều 68
- Điều 69
- Điều 70
- Điều 71
- Mục 5: ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG
- Điều 72
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 11 Nghị định 04/2000/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 26/02/2000
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 04/2000/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Nghị định 66/2001/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2001 - Chương 4: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT
Chương này được bổ sung bởi Khoản 12 Điều 1 Luật đất đai sửa đổi 2001 có hiệu lực từ ngày 01/10/2001
Chương này được bổ sung bởi Khoản 9, 10, 11, 12, 13, 14 Điều 1 Luật đất đai sửa đổi 1998 có hiệu lực từ ngày 01/01/1999
Thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế quyền sử dụng đất và thế chấp, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất được hướng dẫn bởi Nghị định 17/1999/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 13/04/1999
Nội dung hướng dẫn Chương này tại Nghị định 17/1999/NĐ-CP được sửa đổi bởi Nghị định 79/2001/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/11/2001
Chương này được hướng dẫn bởi Chương 2, 3 Nghị định 04/2000/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 26/02/2000
Nội dung hướng dẫn Chương này tại Nghị định 04/2000/NĐ-CP được sửa đổi bởi các Khoản 7, 8, 9 Điều 1 Nghị định 66/2001/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2001 - Điều 73
- Điều 74
Điều này được hướng dẫn bởi Chương 2 Nghị định 17/1999/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 13/04/1999
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 17/1999/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 4 và Khoản 5 Điều 1 Nghị định 79/2001/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/11/2001 - Điều 75
Thời hạn sử dụng đất do nhận chuyển nhượng được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 5 Nghị định 04/2000/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 26/02/2000
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 04/2000/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Nghị định 66/2001/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2001
Chuyển nhượng quyền sử dụng đất được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương 3 Nghị định 17/1999/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 13/04/1999
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 17/1999/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Nghị định 79/2001/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/11/2001 - Điều 76
- Điều 77
Thế chấp giá trị quyền sử dụng đất được hướng dẫn bởi Mục 1 và Mục 3 Chương 6 Nghị định 17/1999/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 13/04/1999
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 17/1999/NĐ-CP được sửa đổi bởi các Khoản 11, 12, 13, 17 và 18 Điều 1 Nghị định 79/2001/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/11/2001 - Điều 78
Thời hạn cho thuê đất được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 5 Nghị định 04/2000/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 26/02/2000
Cho thuê đất, cho thuê lại đất được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương 4 Nghị định 17/1999/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 13/04/1999
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 17/1999/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 9 Điều 1 Nghị định 79/2001/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/11/2001 - Điều 79
- Chương 5: QUY ĐỊNH VỀ VIỆC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI, TỔ CHỨC QUỐC TẾ, THUÊ ĐẤT CỦA VIỆT
- Điều 80 Chính phủ quyết định việc cho các tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế (gọi chung là người nước ngoài), người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuê đất. Quyền và nghĩa vụ của người thuê đất do Chính phủ trình Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 13 Điều 1 Luật đất đai sửa đổi 2001 có hiệu lực từ ngày 01/10/2001
Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất tại Việt Nam được hướng dẫn bởi Pháp lệnh 37-L/CTN năm 1994 có hiệu lực từ ngày 01/01/1995 - Điều 81
- Điều 82
- Điều 83
- Điều 84
- Chương 6: XỬ LÝ VI PHẠM
- Điều 85 Người nào lấn chiếm đất, huỷ hoại đất, chuyển quyền sử dụng đất trái phép hoặc có hành vi khác vi phạm pháp luật đất đai, thì tuỳ theo mức độ nhẹ hoặc nặng mà bị xử lý bằng biện pháp hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
- Điều 86
- Điều 87
- Chương 7: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 88
- Điều 89
Luật Đất đai số 24-L/CTN ngày 14/07/1993 của Quốc Hội (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 24-L/CTN
- Loại văn bản: Luật
- Cơ quan ban hành: Quốc hội
- Ngày ban hành: 14-07-1993
- Ngày có hiệu lực: 15-10-1993
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 01-10-2001
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 2: 01-01-1999
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 3: 01-10-2001
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 4: 01-01-1999
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 01-07-2004
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 3912 ngày (10 năm 8 tháng 22 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 01-07-2004
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
Bản án sử dụng
- 15/2015/HC-ST (02-04-2015) Áp dụng: Khoản 1 Điều 30
- 04/2015/HCST (23-04-2015) Áp dụng: Điều 23; Điều 73
- 23/2015/DS-ST (09-03-2015) Áp dụng: Điều 2
- 52/2015/DS-ST (05-02-2015) Áp dụng:
- 56/2015/DS-ST (09-02-2015) Áp dụng: Khoản 3 Điều 3; Điều 31
- 140/2012/DS-PT (11-04-2012) Áp dụng: Khoản 1 Điều 30
- 159/2006/KDTM (24-04-2006) Áp dụng: Điều 6; Điều31; Điều 78c
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
417/2015/ST-DS: Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất Sơ thẩm Dân sự - Hôn nhân gia đình - Đất đai - Thừa kế
- 7681
- 188
Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Ngày 05/01/2001, bà NĐ_Trần Thị Kim Thủy và bà BĐ_Huỳnh Thị Hoa ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất (giấy tay) diện tích 450m2 thuộc lô A 21, 22, 23 với giá thỏa thuận là 118 lượng vàng SJC và bà NĐ_Thủy đã giao đủ số vàng theo thỏa thuận cho bà BĐ_Huỳnh Thị Hoa. Bà NĐ_Trần Thị Kim Thủy đã nhiều lần yêu cầu bà BĐ_Hoa làm thủ tục sang tên giấy chứng nhận nhưng bà BĐ_Hoa không thực hiện. Năm 2010, bà BĐ_Hoa yêu cầu bà NĐ_Thủy ký giấy cam kết đồng ý để bà BĐ_Hoa đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất với điều kiện sau khi bà BĐ_Hoa đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì bà BĐ_Hoa sẽ làm thủ tục chuyển tên lại cho bà NĐ_Thủy theo quy định.
25/2015/HC-ST: Khiếu kiện quyết định hành chính về việc bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng Sơ thẩm Hành chính
- 881
- 13
Khiếu kiện quyết định hành chính về việc bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng
Tại đơn khởi kiện ngày 12 tháng 8 năm 2014 và lời trình bày của người khởi kiện bà NĐ_Bùi Thị Trâm: Ngày 22/3/2013 BĐ_Uỷ ban nhân dân quận TĐ ban hành Quyết định số 1757/QĐ-UBND về việc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ trong dự án Mở rộng Quốc lộ 1 đoạn từ Nút giao thông TĐ (Trạm 2) đến ranh tỉnh BD, nội dung chi trả, bồi thường cho hộ bà NĐ_Bùi Thị Trâm có tài sản bị thu hồi giải tỏa tại địa chỉ: 106/47 Khu phố 6, phường LT, quận TĐ, Thành phố HCM với tổng số tiền 2.020.516.438 đồng. Diện tích đất bị thu hồi là 249,5 m2 và các tài sản gắn liền.
02/2016/HC-ST: Khiếu kiện quyết định hành chính về bồi thường hỗ trợ, giải phóng mặt bằng và cưỡng chế thu hồi đất Sơ thẩm Hành chính
- 1653
- 17
Khởi kiện quyết định hành chính về bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng và cưỡng chế thu hồi đất
Tại đơn khởi kiện, đơn khởi kiện bổ sung người khởi kiện bà NĐ_Đỗ Thị Tiên có ông Vũ Khắc Điệp là đại diện trình bày: Hộ bà NĐ_Đỗ Thị Tiên do bà làm chủ hộ được BĐ_Ủy ban nhân dân quận TĐ cấp 02 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 903170 ngày 09/01/2003 có diện tích 2.431 m2 thuộc thửa đất số 468, 469, tờ bản đồ số 13 và Quyền sử dụng đất số 00957 có diện tích 1200 m2 cấp ngày 07/02/2002 thuộc thửa đất số 1517, tờ bản đồ số 13. Hộ gia đình của bà NĐ_Tiên gồm có 07 nhân khẩu là: Bà NĐ_Đỗ Thị Tiên- sinh năm 1945, ông Phạm Thanh Thiện- sinh năm 1964, ông Phạm Hiền Minh- sinh năm 1989, bà Phạm Thị Minh Tâm- sinh năm 1992, ông Phạm Minh Đức- sinh năm 1996, ông Phạm Minh Trí- sinh năm 1999 và Phạm Minh Đạt- sinh năm 2004.
Tiếng anh