- LUẬT SỐ 18-L/CTN NGÀY 06/07/1993 CỦA QUỐC HỘI VỀ DẦU KHÍ
- Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Chương này được bổ sung bởi Khoản 1 Điều 1 Luật Dầu khí sửa đổi 2000 có hiệu lực từ ngày 01/07/2000
- Điều 1
- Điều 2
Các tổ chức, cá nhân được Nhà nước Việt Nam khuyến khích tiến hành các hoạt động dầu khí được hướng dẫn bởi Điều 3 Nghị định 84-CP năm 1996 có hiệu lực từ ngày 17/12/1996
Đối tượng được tiến hành hoạt động dầu khí được hướng dẫn bởi Điều 3 Nghị định 48/2000/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 27/09/2000
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 48/2000/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 2 Nghị định 115/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 14/02/2010 - Điều 3
Điều này được bổ sung bởi Khoản 3, 4 và 5 Điều 1 Luật dầu khí sửa đổi 2008 có hiệu lực từ ngày 01/01/2009
Điều này được bổ sung bởi Khoản 2 Điều 1 Luật Dầu khí sửa đổi 2000 - Chương 2: HOẠT ĐỘNG DẦU KHÍ
Hoạt động dầu khí được hướng dẫn bởi Chương 2 Nghị định 84-CP năm 1996 có hiệu lực từ ngày 17/12/1996
Hoạt động dầu khí được hướng dẫn bởi Chương 2 Nghị định 48/2000/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 27/09/2000
Nội dung hướng dẫn Chương này tại Nghị định 48/2000/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 2 Nghị định 115/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 14/02/2010
Thực hiện hoạt động dầu khí được hướng dẫn bởi Chương IV Nghị định 95/2015/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/12/2015 - Điều 4
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 7, 9, 10, 11 Nghị định 84-CP năm 1996 có hiệu lực từ ngày 17/12/1996
Điều này được hướng dẫn bởi từ Điều 6 đến Điều 10 Nghị định 48/2000/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 27/09/2000
Điều này được hướng dẫn từ Điều 45 đến Điều 49 Nghị định 95/2015/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/12/2015 - Điều 5
- Điều 6
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 12 Nghị định 84-CP năm 1996 có hiệu lực từ ngày 17/12/1996
Vùng an toàn dầu khí được hướng dẫn bởi Điều 11 Nghị định 48/2000/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 27/09/2000
Các yêu cầu về an toàn dầu khí được hướng dẫn bởi Điều 47 Nghị định 95/2015/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/12/2015 - Điều 7
Bảo hiểm dầu khí được hướng dẫn bởi Điều 16 Nghị định 48/2000/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 27/09/2000
Bảo hiểm dầu khí được hướng dẫn bởi Điều 54 Nghị định 95/2015/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/12/2015
Bảo hiểm dầu khí được hướng dẫn bởi Điều 17 Nghị định 84-CP năm 1996 có hiệu lực từ ngày 17/12/1996 - Điều 8
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Luật dầu khí sửa đổi 2008 có hiệu lực từ ngày 01/01/2009
- Điều 9
- Điều 10
- Điều 11
Cung cấp và bảo mật thông tin về hoạt động dầu khí được hướng dẫn bởi Điều 18 và Điều 19 Nghị định 48/2000/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 27/09/2000
Cung cấp và bảo mật thông tin về hoạt động dầu khí được hướng dẫn bởi Điều 55 và Điều 56 Nghị định 95/2015/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/12/2015
Cung cấp và bảo mật thông tin về hoạt động dầu khí được hướng dẫn bởi Điều 19 và Điều 20 Nghị định 84-CP năm 1996 có hiệu lực từ ngày 17/12/1996 - Điều 12
- Điều 13
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 1 Luật dầu khí sửa đổi 2008 có hiệu lực từ ngày 01/01/2009
Tháo gỡ các công trình cố định được hướng dẫn bởi Điều 16 Nghị định 84-CP năm 1996 có hiệu lực từ ngày 17/12/1996
Nghĩa vụ tháo dỡ công trình được hướng dẫn bởi Điều 15 Nghị định 48/2000/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 27/09/2000
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 48/2000/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 2 Nghị định 115/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 14/02/2010
Thu dọn công trình cố định, thiết bị và phương tiện tiện phục vụ hoạt động dầu khí được hướng dẫn bởi Chương VI Nghị định 95/2015/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/12/2015 - Điều 14
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 1 Luật dầu khí sửa đổi 2008 có hiệu lực từ ngày 01/01/2009
Trách nhiệm báo cáo của Tổng công ty Dầu khí Việt Nam được hướng dẫn bởi Điều 17 Nghị định 48/2000/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 27/09/2000
Trách nhiệm báo cáo của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam được hướng dẫn bởi Điều 84 Nghị định 95/2015/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/12/2015
Trách nhiệm báo cáo của Tổng công ty dầu khí Việt Nam được hướng dẫn bởi Điều 18 Nghị định 84-CP năm 1996 có hiệu lực từ ngày 17/12/1996 - Chương 3: HỢP ĐỒNG DẦU KHÍ
Chương này được bổ sung bởi Khoản 8 Điều 1 Luật Dầu khí sửa đổi 2000 có hiệu lực từ ngày 01/07/2000
Chương này được hướng dẫn bởi Chương 3 Nghị định 84-CP năm 1996 có hiệu lực từ ngày 17/12/1996
Chương này được hướng dẫn bởi Chương 3 Nghị định 48/2000/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 27/09/2000
Nội dung hướng dẫn Chương này tại Nghị định 48/2000/NĐ-CP được sửa đổi từ Khoản 5 đến Khoản 9 Điều 2 Nghị định 115/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 14/02/2010
Chương này được hướng dẫn bởi Chương III Nghị định 95/2015/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/12/2015
Quy trình thẩm định hợp đồng dầu khí và cấp Giấy chứng nhận đầu tư được hướng dẫn bởi Khoản 15 Điều 2 Nghị định 115/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 14/02/2010 - Điều 15
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Luật Dầu khí sửa đổi 2000 có hiệu lực từ ngày 01/07/2000
Mẫu hợp đồng chia sản phẩm dầu khí được hướng dẫn bởi Nghị định 139/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/12/2005
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 21 và 22 Nghị định 84-CP năm 1996 có hiệu lực từ ngày 17/12/1996 - Điều 16
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Luật Dầu khí sửa đổi 2000 có hiệu lực từ ngày 01/07/2000
Đấu thầu khai thác dầu khí được hướng dẫn từ Điều 23 đến Điều 26 Nghị định 84-CP năm 1996 có hiệu lực từ ngày 17/12/1996
Đấu thầu các lô được hướng dẫn bởi Điều 23 Nghị định 48/2000/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 27/09/2000
Đấu thầu dự án tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí được hướng dẫn bởi Chương II Nghị định 95/2015/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/12/2015
Đấu thầu dự án tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí được hướng dẫn bởi Nghị định 34/2001/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 21/07/2001
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 34/2001/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 3 Nghị định 115/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 14/02/2010 - Điều 17
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Luật Dầu khí sửa đổi 2000 có hiệu lực từ ngày 01/07/2000
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 9 Điều 1 Luật dầu khí sửa đổi 2008 có hiệu lực từ ngày 01/01/2009
Nội dung "Giai đoạn tìm kiếm thăm dò" được hướng dẫn bởi Điều 27 Nghị định 84-CP năm 1996 có hiệu lực từ ngày 17/12/1996
Nội dung "giai đoạn tìm kiếm thăm dò" và kéo dài thời hạn của giai đoạn tìm kiếm thăm dò được hướng dẫn bởi Điều 24 và Điều 25 Nghị định 48/2000/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 27/09/2000
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 48/2000/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 2 Nghị định 115/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 14/02/2010
Nội dung "giai đoạn tìm kiếm thăm dò" "thời hạn hợp đồng dầu khí" và việc kéo dài thời hạn được hướng dẫn từ Điều 27 đến Điều 30 Nghị định 95/2015/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/12/2015
Kéo dài thời hạn tìm kiếm thăm dò và thời hạn hợp đồng dầu khí trong trường hợp đặc biệt được hướng dẫn bởi Khoản 6 Điều 2 Nghị định 115/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 14/02/2010 - Điều 18
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Luật Dầu khí sửa đổi 2000 có hiệu lực từ ngày 01/07/2000
- Điều 19
Điều này được bổ sung bởi Khoản 7 Điều 1 Luật Dầu khí sửa đổi 2000 có hiệu lực từ ngày 01/07/2000
Hoàn trả diện tích tìm kiếm thăm dò được hướng dẫn bởi Điều 28 Nghị định 84-CP năm 1996 có hiệu lực từ ngày 17/12/1996
Hoàn trả diện tích tìm kiếm thăm dò được hướng dẫn bởi Điều 28 Nghị định 48/2000/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 27/09/2000
Hoàn trả diện tích tìm kiếm thăm dò được hướng dẫn bởi Điều 33 Nghị định 95/2015/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/12/2015 - Điều 20
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 29 Nghị định 84-CP năm 1996 có hiệu lực từ ngày 17/12/1996
Cam kết công việc được hướng dẫn bởi Điều 29 Nghị định 48/2000/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 27/09/2000
Cam kết công việc và cam kết công việc bổ sung được hướng dẫn bởi Điều 34 Nghị định 95/2015/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/12/2015 - Điều 21
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 31 Nghị định 84-CP năm 1996 có hiệu lực từ ngày 17/12/1996
Các công việc sau khi phát hiện dầu khí được hướng dẫn bởi Điều 31 Nghị định 48/2000/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 27/09/2000
Trữ lượng dầu khí và phát triển mỏ được hướng dẫn bởi Chương V Nghị định 95/2015/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/12/2015 - Điều 22
- Điều 23
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 10 Điều 1 Luật dầu khí sửa đổi 2008 có hiệu lực từ ngày 01/01/2009
- Điều 24
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 11 Điều 1 Luật dầu khí sửa đổi 2008 có hiệu lực từ ngày 01/01/2009
Quy trình thẩm định chuyển nhượng quyền và nghĩa vụ trong hợp đồng dầu khí và cấp Giấy chứng nhận đầu tư điều chỉnh được hướng dẫn bởi Khoản 16 Điều 2 Nghị định 115/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 14/02/2010
Quy trình thẩm định chuyển nhượng quyền và nghĩa vụ trong hợp đồng dầu khí và cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư điều chỉnh được hướng dẫn bởi Điều 38 Nghị định 95/2015/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/12/2015 - Điều 25
Thoả thuận về điều hành được hướng dẫn bởi Điều 21 và Điều 22 Nghị định 48/2000/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 27/09/2000
Thoả thuận về điều hành được hướng dẫn bởi Điều 35 và Điều 36 Nghị định 95/2015/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/12/2015 - Điều 26
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 12 Điều 1 Luật dầu khí sửa đổi 2008 có hiệu lực từ ngày 01/01/2009
Ký kết hợp đồng để phục vụ hoạt động dầu khí được hướng dẫn bởi Điều 37 Nghị định 48/2000/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 27/09/2000
Cung cấp dịch vụ dầu khí, mua sắm hàng hóa và lựa chọn nhà thầu được hướng dẫn bởi Điều 57 Nghị định 95/2015/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/12/2015
Đấu thầu dịch vụ dầu khí được hướng dẫn bởi Khoản 10 Điều 2 Nghị định 115/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 14/02/2010
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 38 Nghị định 84-CP năm 1996 có hiệu lực từ ngày 17/12/1996 - Điều 27
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 9 Điều 1 Luật Dầu khí sửa đổi 2000 có hiệu lực từ ngày 01/07/2000
- Chương 4: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NHÀ THẦU
- Điều 28
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 10 Điều 1 Luật Dầu khí sửa đổi 2000 có hiệu lực từ ngày 01/07/2000
Quyền của nhà thầu được hướng dẫn bởi Điều 32, 34, 38, 40, 41 và 42 Nghị định 84-CP năm 1996 có hiệu lực từ ngày 17/12/1996
Quyền của nhà thầu được hướng dẫn bởi Điều 32, 34, 37, 39, 40 và 43 Nghị định 48/2000/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 27/09/2000
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 48/2000/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 10 và Khoản 11 Điều 2 Nghị định 115/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 14/02/2010
Quyền của nhà thầu được hướng dẫn bởi Điều 57, 59, 60, 73, 74 Nghị định 95/2015/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/12/2015 - Điều 29
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 11 Điều 1 Luật Dầu khí sửa đổi 2000 có hiệu lực từ ngày 01/07/2000
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 15 Điều 1 Luật dầu khí sửa đổi 2008 có hiệu lực từ ngày 01/01/2009 - Điều 30
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 12 Điều 1 Luật Dầu khí sửa đổi 2000 có hiệu lực từ ngày 01/07/2000
Nghĩa vụ của nhà thầu được hướng dẫn bởi Điều 30, 33, 39 Nghị định 84-CP năm 1996 có hiệu lực từ ngày 17/12/1996
Nghĩa vụ của nhà thầu được hướng dẫn bởi Điều 33, 38, 41 và 42 Nghị định 48/2000/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 27/09/2000
Nghĩa vụ của nhà thầu được hướng dẫn bởi Điều 58, 61, 62, 76 Nghị định 95/2015/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/12/2015 - Điều 31
- Chương 5: THUẾ VÀ LỆ PHÍ
Chương này được hướng dẫn bởi Chương 5 Nghị định 48/2000/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 27/09/2000
Nội dung hướng dẫn Chương này tại Nghị định 48/2000/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 13 Điều 2 Nghị định 115/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 14/02/2010 - Điều 32
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 13 Điều 1 Luật Dầu khí sửa đổi 2000 có hiệu lực từ ngày 01/07/2000
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 17 Điều 1 Luật dầu khí sửa đổi 2008 có hiệu lực từ ngày 01/01/2009
Thuế tài nguyên được hướng dẫn bởi Chương 5 Nghị định 84-CP năm 1996 có hiệu lực từ ngày 17/12/1996
Thuế tài nguyên được hướng dẫn từ Điều 44 đến Điều 47 Nghị định 48/2000/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 27/09/2000
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 48/2000/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 13 Điều 2 Nghị định 115/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 14/02/2010 - Điều 33
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 14 Điều 1 Luật Dầu khí sửa đổi 2000 có hiệu lực từ ngày 01/07/2000
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 20 Điều 1 Luật dầu khí sửa đổi 2008 có hiệu lực từ ngày 01/01/2009
Thuế lợi tức được hướng dẫn từ Điều 50 đến Điều 55 Nghị định 84-CP năm 1996 có hiệu lực từ ngày 17/12/1996
Thuế thu nhập doanh nghiệp được hướng dẫn từ Điều 48 đến Điều 53 và Điều 59 Nghị định 48/2000/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 27/09/2000
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 48/2000/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 13 Điều 2 Nghị định 115/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 14/02/2010 - Điều 34 Nhà thầu phụ là tổ chức, cá nhân Việt Nam tiến hành các hoạt động tại Việt Nam phải nộp thuế lợi tức theo quy định của Luật thuế lợi tức.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 15 Điều 1 Luật Dầu khí sửa đổi 2000 có hiệu lực từ ngày 01/07/2000
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 20 Điều 1 Luật dầu khí sửa đổi 2008 có hiệu lực từ ngày 01/01/2009
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 28 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2005 có hiệu lực từ ngày 01/01/2006
Thuế đối với Nhà thầu phụ được hướng dẫn bởi Điều 60 Nghị định 48/2000/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 27/09/2000
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 48/2000/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 13 Điều 2 Nghị định 115/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 14/02/2010 - Điều 35
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 16 Điều 1 Luật Dầu khí sửa đổi 2000 có hiệu lực từ ngày 01/07/2000
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 20 Điều 1 Luật dầu khí sửa đổi 2008 có hiệu lực từ ngày 01/01/2009
Miễn thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu được hướng dẫn từ Điều 54 và Điều 58 Nghị định 48/2000/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 27/09/2000
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 48/2000/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 13 Điều 2 Nghị định 115/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 14/02/2010 - Điều 36
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 20 Điều 1 Luật dầu khí sửa đổi 2008 có hiệu lực từ ngày 01/01/2009
- Điều 37
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 20 Điều 1 Luật dầu khí sửa đổi 2008 có hiệu lực từ ngày 01/01/2009
- Chương 6: QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG DẦU KHÍ
- Điều 38
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 18 Điều 1 Luật dầu khí sửa đổi 2008 có hiệu lực từ ngày 01/01/2009
- Điều 39
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 20 Điều 1 Luật dầu khí sửa đổi 2008 có hiệu lực từ ngày 01/01/2009
Quản lý nhà nước về hoạt động dầu khí được hướng dẫn bởi Chương 7 Nghị định 84-CP năm 1996 có hiệu lực từ ngày 17/12/1996
Quản lý nhà nước về hoạt động dầu khí được hướng dẫn bởi Chương 6 Nghị định 48/2000/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 27/09/2000
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 48/2000/NĐ-CP được sửa đổi từ Khoản 13 đến Khoản 16 Điều 2 Nghị định 115/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 14/02/2010
Quản lý nhà nước về hoạt động dầu khí được hướng dẫn bởi Chương VII Nghị định 95/2015/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/12/2015 - Chương 7 THANH TRA CÁC HOẠT ĐỘNG DẦU KHÍ
Chương này được hướng dẫn bởi Chương 8 Nghị định 84-CP năm 1996 có hiệu lực từ ngày 17/12/1996
Chương này được hướng dẫn bởi Chương 7 Nghị định 48/2000/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 27/09/2000 - Điều 40
- Điều 41
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 65 Nghị định 84-CP năm 1996 có hiệu lực từ ngày 17/12/1996
- Điều 42
- Chương 8 XỬ LÝ VI PHẠM
- Điều 43 Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định của Luật này thì tuỳ theo mức độ vi phạm mà bị cảnh cáo, phạt tiền, tịch thu phương tiện hoặc bị áp dụng các hình thức, biện pháp xử phạt hành chính khác.
Mức phạt, thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định tại Điều này được hướng dẫn bởi Chương 9 Nghị định 84-CP năm 1996 có hiệu lực từ ngày 17/12/1996
Xử phạt vi phạm hành chính được hướng dẫn bởi Chương 1, Chương 2 và Chương 5 Nghị định 97/2013/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/10/2013
Điều này được hướng dẫn bởi Nghị định 145/2006/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 28/12/2006
Mức phạt, thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm tại Điều này được hướng dẫn bởi Chương 8 Nghị định 48/2000/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 27/09/2000
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 48/2000/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 17 Điều 2 Nghị định 115/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 14/02/2010 - Điều 44
- Điều 45
- Điều 46
- Chương 9: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 47
- Điều 48
- Điều 49
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 17 Điều 1 Luật Dầu khí sửa đổi 2000 có hiệu lực từ ngày 01/07/2000
- Điều 50
- Điều 51
Luật Dầu khí số 18-L/CTN ngày 06/07/1993 của Quốc Hội
- Số hiệu văn bản: 18-L/CTN
- Loại văn bản: Luật
- Cơ quan ban hành: Quốc hội
- Ngày ban hành: 06-07-1993
- Ngày có hiệu lực: 01-09-1993
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 01-07-2000
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 2: 01-01-2006
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 3: 01-01-2009
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 01-07-2023
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 10895 ngày (29 năm 10 tháng 10 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 01-07-2023
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
| QUỐC HỘI | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 18-L/CTN | Hà Nội, ngày 06 tháng 7 năm 1993 |
LUẬT
SỐ 18-L/CTN NGÀY 06/07/1993 CỦA QUỐC HỘI VỀ DẦU KHÍ
Để bảo vệ, khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên dầu khí nhằm phát triển kinh tế quốc dân, mở rộng hợp tác với nước ngoài;
Căn cứ vào các điều 17, 29 và 84 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992;
Luật này quy định về hoạt động tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí trong phạm vi lãnh thổ, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Chương 1:
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1
Toàn bộ tài nguyên dầu khí trong lòng đất thuộc đất liền, hải đảo, nội thuỷ, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước Việt Nam thống nhất quản lý.
Điều 2
Nhà nước Việt Nam khuyến khích các tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài đầu tư vốn, công nghệ để tiến hành các hoạt động dầu khí trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, an ninh quốc gia của Việt Nam và tuân thủ pháp luật Việt Nam.
Nhà nước Việt Nam bảo hộ quyền sở hữu đối với vốn đầu tư, tài sản và các quyền lợi hợp pháp khác của các tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài tiến hành các hoạt động dầu khí ở Việt Nam.
Điều 3
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. "Dầu khí" là dầu thô, khí thiên nhiên và hydrocarbon ở thể khí, lỏng, rắn hoặc nửa rắn trong trạng thái tự nhiên, kể cả sulphur và các chất tương tự khác kèm theo hydrocarbon nhưng không kể than, đá phiến sét, bitum hoặc các khoáng sản khác có thể chiết xuất được dầu.
2. "Dầu thô" là hydrocarbon ở thể lỏng trong trạng thái tự nhiên, asphalt, ozokerite và hydrocarbon lỏng thu được từ khí thiên nhiên bằng phương pháp ngưng tụ hoặc chiết xuất.
3. "Khí thiên nhiên" là toàn bộ hydrocarbon ở thể khí, khai thác từ giếng khoan, bao gồm cả khí ẩm, khí khô, khí đầu giếng khoan và khí còn lại sau khi chiết xuất hydrocarbon lỏng từ khí ẩm.
4. "Hoạt động dầu khí" là hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ và khai thác dầu khí, kể cả các hoạt động phục vụ trực tiếp cho các hoạt động này.
5. "Hợp đồng dầu khí" là văn bản ký kết giữa Tổng công ty dầu khí Việt Nam với tổ chức, cá nhân để tiến hành hoạt động dầu khí.
6. "Dịch vụ dầu khí" là các hoạt động liên quan đến tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ và khai thác dầu khí do Nhà thầu phụ tiến hành.
7. "Lô" là một diện tích, giới hạn bởi các toạ độ địa lý, được phân định để tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí.
8. "Nhà thầu" là tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc nước ngoài, được phép tiến hành hoạt động dầu khí trên cơ sở hợp đồng dầu khí.
9. "Nhà thầu phụ" là tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc nước ngoài ký kết hợp đồng với Nhà thầu hoặc Xí nghiệp liên doanh dầu khí để thực hiện các dịch vụ dầu khí.
10. "Xí nghiệp liên doanh dầu khí" là Xí nghiệp liên doanh được thành lập trên cơ sở hợp đồng dầu khí hoặc trên cơ sở Hiệp định ký kết giữa Chính phủ Việt Nam với Chính phủ nước ngoài.
Chương 2:
HOẠT ĐỘNG DẦU KHÍ
Điều 4
Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động dầu khí phải sử dụng kỹ thuật, công nghệ tiên tiến, tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam về bảo vệ tài nguyên, bảo vệ môi trường, an toàn cho người và tài sản.
Điều 5
Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động dầu khí phải có đề án bảo vệ môi trường, thực hiện tất cả các biện pháp để ngăn ngừa ô nhiễm, loại trừ ngay các nguyên nhân gây ra ô nhiễm và có trách nhiệm khắc phục hậu quả do sự cố ô nhiễm môi trường gây ra.
Điều 6
Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động dầu khí phải thiết lập vùng an toàn cho các công trình phục vụ hoạt động dầu khí theo quy định của Chính phủ Việt Nam.
Điều 7
Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động dầu khí phải mua bảo hiểm đối với các phương tiện, công trình phục vụ hoạt động dầu khí, bảo hiểm môi trường và các bảo hiểm khác theo quy định của pháp luật Việt Nam, phù hợp với thông lệ trong công nghiệp dầu khí quốc tế.
Điều 8
Diện tích tìm kiếm thăm dò đối với một hợp đồng dầu khí được xác định trên cở sở các lô do Chính phủ Việt Nam phân định.
Điều 9
Không được tiến hành hoạt động dầu khí tại khu vực mà Nhà nước Việt Nam tuyên bố cấm hoặc tạm thời cấm vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia hoặc lợi ích công cộng.
Trong trường hợp hoạt động dầu khí đã được phép tiến hành mà bị cấm hoặc tạm thời cấm, Chính phủ Việt Nam giải quyết thoả đáng những thiệt hại cho tổ chức, cá nhân do việc cấm hoặc tạm thời cấm gây ra.
Điều 10
Chính phủ Việt Nam cho phép tổ chức, cá nhân tiến hành các hoạt động nghiên cứu khoa học, tìm kiếm thăm dò và khai thác khoáng sản, tài nguyên thiên nhiên khác ngoài dầu khí trong diện tích hợp đồng dầu khí theo quy định của pháp luật Việt Nam. Các hoạt động này không được gây cản trở và làm thiệt hại cho các hoạt động dầu khí.
Điều 11
Toàn bộ mẫu vật, số liệu, thông tin thu được trong quá trình tiến hành các hoạt động dầu khí thuộc sở hữu của Nhà nước Việt Nam. Việc quản lý và sử dụng các mẫu vật, số liệu, thông tin này phải tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam.
Điều 12
Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động dầu khí được phép lắp đặt, vận hành, bảo dưỡng các công trình cố định và thiết bị phục vụ các hoạt động dầu khí; được xây dựng, sử dụng đường giao thông, đường ống, kho chứa phục vụ vận chuyển và tàng trữ dầu khí theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Các công trình cố định, thiết bị trên đây thuộc sở hữu của Nhà nước Việt Nam kể từ thời điểm do các bên ký kết hợp đồng dầu khí thoả thuận.
Điều 13
Sau khi kết thúc các hoạt động dầu khí, tổ chức, cá nhân phải giải phóng diện tích đã sử dụng, phải tháo dỡ các công trình cố định, thiết bị theo yêu cầu của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền.
Điều 14
Tổng công ty dầu khí Việt Nam (tên giao dịch quốc tế là "PETROVIETNAM") là doanh nghiệp Nhà nước do Chính phủ Việt Nam thành lập để tiến hành các hoạt động dầu khí và ký kết hợp đồng dầu khí với tổ chức, cá nhân tiến hành các hoạt động dầu khí theo quy định của Luật này.
Chương 3:
HỢP ĐỒNG DẦU KHÍ
Điều 15
Hợp đồng dầu khí được ký kết dưới các hình thức hợp đồng chia sản phẩm, hợp đồng liên doanh hoặc các hình thức khác.
Hợp đồng dầu khí phải tuân thủ Hợp đồng mẫu do Chính phủ Việt Nam ban hành, trong đó có những nội dung chính sau đây:
1. Tư cách pháp lý của tổ chức, cá nhân tham gia ký kết hợp đồng;
2. Đối tượng của hợp đồng;
3. Giới hạn diện tích và tiến độ hoàn trả diện tích hợp đồng;
4. Thời hạn hợp đồng;
5. Điều kiện chấm dứt hợp đồng trước thời hạn hoặc kéo dài thời hạn hợp đồng;
6. Cam kết về tiến độ công việc và đầu tư tài chính;
7. Quyền và nghĩa vụ của các bên ký kết hợp đồng;
8. Việc thu hồi vốn đầu tư, xác định lợi nhuận và phân chia lợi nhuận; quyền của nước chủ nhà đối với tài sản cố định sau khi hoàn vốn và khi chấm dứt hợp đồng;
9. Điều kiện chuyển nhượng quyền và nghĩa vụ của các bên ký kết hợp đồng; quyền của Tổng công ty dầu khí Việt Nam được tham gia vốn đầu tư;
10. Cam kết đào tạo và ưu tiên sử dụng lao động, dịch vụ Việt Nam;
11. Trách nhiệm bảo vệ môi trường và bảo đảm an toàn trong khi tiến hành hoạt động dầu khí;
12. Thể thức giải quyết tranh chấp phát sinh từ hợp đồng.
Ngoài những quy định trong Hợp đồng mẫu, các bên ký kết hợp đồng được thoả thuận các điều khoản khác không trái với quy định của Luật này và pháp luật Việt Nam.
Điều 16
Tổ chức, cá nhân muốn ký kết hợp đồng dầu khí phải thông qua đấu thầu hoặc các hình thức khác do Chính phủ Việt Nam quy định. Tổ chức, cá nhân này phải giải trình rõ khả năng tài chính, trình độ kỹ thuật, kinh nghiệm chuyên môn trong lĩnh vực hoạt động dầu khí.
Điều 17
Thời hạn hợp đồng dầu khí không quá hai mươi lăm năm (25 năm), trong đó giai đoạn tìm kiếm thăm dò không quá năm năm (5 năm).
Thời hạn hợp đồng dầu khí đối với khu vực nước sâu, xa bờ và thời hạn hợp đồng tìm kiếm thăm dò, khai thác khí thiên nhiên không quá ba mươi năm (30 năm), trong đó giai đoạn tìm kiếm thăm dò không quá bảy năm (7 năm).
Thời hạn hợp đồng dầu khí có thể được kéo dài thêm, nhưng không quá năm năm (5 năm) và thời hạn của giai đoạn tìm kiếm thăm dò có thể được kéo dài thêm, nhưng không quá một năm (1 năm), theo đề nghị của Nhà thầu và phải được Chính phủ Việt Nam quyết định.
Hợp đồng dầu khí có thể kết thúc trước thời hạn với điều kiện Nhà thầu phải hoàn thành các nghĩa vụ đã cam kết và được các bên ký kết hợp đồng thoả thuận.
Điều 18
Diện tích tìm kiếm thăm dò đối với một hợp đồng dầu khí không quá hai lô (2 lô).
Trong trường hợp đặc biệt, Chính phủ Việt Nam có thể cho phép diện tích tìm kiếm thăm dò đối với một hợp đồng dầu khí trên hai lô (2 lô), nhưng không quá bốn lô (4 lô).
Điều 19
Nhà thầu phải hoàn trả diện tích tìm kiếm thăm dò theo quy định của Chính phủ Việt Nam.
Điều 20
Nhà thầu và Tổng công ty dầu khi Việt Nam phải thoả thuận trong hợp đồng dầu khí tiến độ công việc và cam kết đầu tư tài chính tối thiểu trong gian đoạn tìm kiếm thăm dò.
Điều 21
Ngay sau khi phát hiện thấy dầu khí, Nhà thầu và Tổng công ty dầu khí Việt Nam phải báo cáo và cung cấp mọi thông tin cần thiết về việc phát hiện thấy dầu khí cho cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền.
Nếu xét thấy dầu khí đã phát hiện có giá trị thương mại, Nhà thầu phải tiến hành ngay chương trình thẩm lượng, lập báo cáo trữ lượng, sơ đồ phát triển mỏ và khai thác trình cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 22
Ngôn ngữ của hợp đồng dầu khí ký kết với tổ chức, cá nhân nước ngoài và các văn bản kèm theo hợp đồng phải là tiếng Việt và một thứ tiếng nước ngoài thông dụng do Tổng công ty dầu khí Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài thoả thuận. Bản bằng tiếng Việt và bản bằng tiếng nước ngoài đều có giá trị như nhau.
Điều 23
Hợp đồng dầu khí có hiệu lực sau khi được Chính phủ Việt Nam chuẩn y.
Điều 24
Việc chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần hợp đồng dầu khí của các bên tham gia hợp đồng chỉ có hiệu lực sau khi được Chính phủ Việt Nam chuẩn y.
Tổng công ty dầu khí Việt Nam được quyền ưu tiên mua lại một phần hoặc toàn bộ hợp đồng được chuyển nhượng.
Điều 25
Tổng công ty dầu khí Việt Nam được quyền tham gia vốn vào hợp đồng dầu khí. Tỷ lệ, thời gian tham gia vốn, việc hoàn lại chi phí cho Nhà thầu và thoả thuận về điều hành được quy định trong hợp đồng dầu khí phù hợp với thông lệ trong công nghiệp dầu khí quốc tế.
Điều 26
Nhà thầu được quyền ký kết hợp đồng về dịch vụ dầu khí, nhưng phải ưu tiên ký kết những hợp đồng đó với tổ chức, cá nhân Việt Nam.
Việt Nam tự đảm nhiệm dịch vụ bay hoặc ký kết hợp đồng liên doanh với nước ngoài để thực hiện các dịch vụ bay phục vụ hoạt động dầu khí.
Điều 27
Các tranh chấp phát sinh từ hợp đồng dầu khí trước hết phải được giải quyết thông qua thương lượng và hoà giải.
Trong trường hợp các bên tranh chấp không thể hoà giải được với nhau, nếu các bên tranh chấp là tổ chức, cá nhân Việt Nam, thì vụ tranh chấp được giải quyết theo quy định của pháp luật Việt Nam; nếu bên tranh chấp là tổ chức, cá nhân nước ngoài, thì vụ tranh chấp được giải quyết theo các quy định của Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
Chương 4:
QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NHÀ THẦU
Điều 28
Nhà thầu có các quyền sau đây:
1. Được hưởng những ưu đãi và những bảo đảm theo quy định của pháp luật Việt Nam;
2. Được sử dụng các mẫu vật, số liệu, thông tin thu được để tiến hành các hoạt động dầu khí;
3. Được tuyển dụng người lao động để thực hiện các công việc của hợp đồng dầu khí trên cơ sở ưu tiên tuyển dụng người lao động ViệtNam;
4. Được thuê Nhà thầu phụ theo quy định của Luật này và phù hợp với thông lệ trong công nghiệp dầu khí quốc tế;
5. Được miễn thuế nhập khẩu các thiết bị, vật tư cần thiết cho hoạt động dầu khí và miễn thuế tái xuất khi các thiết bị nhập khẩu không được lắp đặt cố định hoặc vật tư không sử dụng hết theo quy định của pháp luật Việt Nam;
6. Được quyền sở hữu phần dầu khí của mình sau khi hoàn thành các nghĩa vụ tài chính với Nhà nước Việt Nam;
7. Được xuất khẩu phần dầu khí của mình theo thoả thuận trong hợp đồng dầu khí;
8. Được thu hồi vốn đầu tư theo thoả thuận trong hợp đồng dầu khí;
9. Nhà thầu là tổ chức, cá nhân nước ngoài được chuyển vốn đầu tư và lợi nhuận thu được trong quá trình hoạt động dầu khí ra nước ngoài theo các quy định của Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
Điều 29
Nhà thầu phụ được hưởng các quyền quy định tại các điểm 1, 3 và 5 Điều 28 của Luật này.
Nhà thầu phụ là tổ chức, cá nhân nước ngoài còn được hưởng quyền quy định tại điểm 9 Điều 28 của Luật này.
Điều 30
Nhà thầu có các nghĩa vụ sau đây:
1. Tuân thủ pháp luật Việt Nam;
2. Thực hiện các cam kết ghi trong hợp đồng dầu khí;
3. Nộp các loại thuế, lệ phí theo quy định của pháp luật Việt Nam;
4. Chuyển giao công nghệ; đào tạo, sử dụng cán bộ, công nhân ViệtNam và bảo đảm quyền lợi của người lao động;
5. Thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường;
6. Báo cáo hoạt động dầu khí với cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền và Tổng công ty dầu khí Việt Nam;
7. Cung cấp các tài liệu cho đoàn thanh tra;
8. Thu dọn các công trình, thiết bị, phương tiện sau khi kết thúc hoạt động dầu khí theo yêu cầu của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền;
9. Bán tại thị trường ViệtNam một phần dầu khí thuộc quyền sở hữu của mình khi Chính phủ Việt Nam yêu cầu.
Điều 31
Nhà thầu phụ có các nghĩa vụ quy định tại các điểm 1, 2, 3, 4, 5 và 7 Điều 30 của Luật này.
Chương 5:
THUẾ VÀ LỆ PHÍ
Điều 32
Tổ chức, cá nhân khai thác dầu khí phải nộp thuế tài nguyên.
Thuế tài nguyên được tính theo sản lượng khai thác thực tế trong thời kỳ nộp thuế cho từng hợp đồng dầu khí.
Thuế suất thuế tài nguyên đối với dầu thô được quy định từ sáu phần trăm (6%) đến hai mươi lăm phần trăm (25%), trường hợp đặc biệt có thể cao hơn.
Thuế suất thuế tài nguyên đối với khí thiên nhiên được quy định từ không phần trăm (0%) đến mười phần trăm (10%).
Chính phủ Việt Nam quy định thuế suất cụ thể trong phạm vi khung thuế suất nói trên tuỳ thuộc vào các điều kiện địa lý, kinh tế kỹ thuật của mỏ và mức sản lượng dầu thô hoặc khí thiên nhiên.
Điều 33
Tổ chức, cá nhân tiến hành tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí phải nộp thuế lợi tức với thuế suất năm mươi phần trăm (50%) trên lợi tức chịu thuế trong thời kỳ nộp thuế.
Trong trường hợp đặc biệt, tổ chức, cá nhân tiến hành các hoạt động tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí có thể được miễn hoặc giảm thuế lợi tức. Việc miễn hoặc giảm thuế lợi tức do Chính phủ Việt Nam quy định.
Điều 34
Nhà thầu phụ là tổ chức, cá nhân Việt Nam tiến hành các hoạt động tại Việt Nam phải nộp thuế lợi tức theo quy định của Luật thuế lợi tức.
Nhà thầu phụ là tổ chức, cá nhân nước ngoài có đăng ký hoạt động tại Việt Nam phải nộp thuế lợi tức theo quy định của Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
Nhà thầu phụ là tổ chức, cá nhân nước ngoài không đăng ký hoạt động tại Việt Nam phải nộp thuế theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Điều 35
Tổ chức, cá nhân tiến hành các hoạt động dầu khí phải nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, tiền thuê sử dụng mặt đất hoặc thuế nhà đất, các khoản thuế khác và lệ phí theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành hoạt động dầu khí phải nộp thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
Điều 36
Người nước ngoài và người Việt Nam làm việc cho Nhà thầu, Xí nghiệp liên doanh dầu khí, Nhà thầu phụ phải nộp thuế thu nhập theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Điều 37
Theo thoả thuận trong hợp đồng dầu khí, thuế tài nguyên và các khoản thuế mà Nhà thầu hoặc Xí nghiệp liên doanh dầu khí phải nộp có thể được tính gộp vào phần chia sản phẩm của Tổng công ty dầu khí Việt Nam, với điều kiện Tổng công ty dầu khí Việt Nam cam kết nộp thuế tài nguyên và các khoản thuế đó thay cho Nhà thầu hoặc Xí nghiệp liên doanh dầu khí.
Chương 6:
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG DẦU KHÍ
Điều 38
Nội dung quản lý Nhà nước về dầu khí bao gồm:
1. Quyết định chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và chính sách phát triển ngành công nghiệp dầu khí;
2. Ban hành các văn bản pháp quy về quản lý các hoạt động dầu khí;
3. Kiểm tra, thanh tra và giám sát các hoạt động dầu khí;
4. Quyết định việc phân định và điều chỉnh các lô hoặc diện tích tìm kiếm thăm dò, khai thác dầu khí;
5. Quyết định chủ trương và hình thức hợp tác với nước ngoài;
6. Chuẩn y các hợp đồng dầu khí;
7. Quyết định chính sách khuyến khích hoặc hạn chế xuất khẩu dầu khí nhằm bảo đảm lợi ích của Nhà nước, có tính đến lợi ích của Nhà thầu;
8. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra các ngành và địa phương trong việc thực hiện các hoạt động có liên quan đến hoạt động dầu khí;
9. Giải quyết các vấn đề liên quan đến quyền tiến hành hoạt động dầu khí, xử lý các vi phạm Luật này.
Điều 39
Chính phủ Việt Nam thống nhất quản lý Nhà nước về hoạt động dầu khí.
Cơ quan quản lý Nhà nước về dầu khí được thành lập theo Luật tổ chức Chính phủ để thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về hoạt động dầu khí.
Các Bộ và các cơ quan Nhà nước khác thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về hoạt động dầu khí theo nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
Chương 7
THANH TRA CÁC HOẠT ĐỘNG DẦU KHÍ
Điều 40
Thanh tra các hoạt động dầu khí là thanh tra chuyên ngành nhằm bảo đảm việc chấp hành các quy định của Luật này, các quy chế, quy trình, quy phạm kỹ thuật, bảo vệ tài nguyên dầu khí, bảo vệ môi trường, an toàn kỹ thuật và việc thực hiện các nghĩa vụ đối với Nhà nước Việt Nam của tổ chức, cá nhân tiến hành các hoạt động dầu khí.
Điều 41
Cơ quan quản lý Nhà nước về dầu khí tổ chức thực hiện chức năng thanh tra các hoạt động dầu khí.
Khi tiến hành thanh tra các hoạt động dầu khí, đoàn thanh tra có quyền:
1. Yêu cầu các tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp tài liệu và trả lời về những vấn đề cần thiết cho việc thanh tra;
2. Tiến hành các biện pháp kiểm tra kỹ thuật tại hiện trường;
3. Tạm đình chỉ hoặc kiến nghị với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đình chỉ các hoạt động dầu khí có nguy cơ gây tai nạn hoặc tổn thất nghiêm trọng đối với người hoặc tài sản, tài nguyên dầu khí và ô nhiễm môi trường;
4. Xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xử lý các vi phạm.
Điều 42
Tổ chức, cá nhân tiến hành các hoạt động dầu khí phải tạo điều kiện thuận lợi cho đoàn thanh tra thi hành nhiệm vụ và phải chấp hành nghiêm chỉnh mọi quyết định của đoàn thanh tra.
Tổ chức, cá nhân được quyền khiếu nại quyết định của đoàn thanh tra theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Chương 8
XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 43
Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định của Luật này thì tuỳ theo mức độ vi phạm mà bị cảnh cáo, phạt tiền, tịch thu phương tiện hoặc bị áp dụng các hình thức, biện pháp xử phạt hành chính khác.
Cá nhân vi phạm có hành vi cấu thành tội phạm thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Điều 44
Tổ chức, cá nhân tiến hành các hoạt động dầu khí gây thiệt hại đối với tài nguyên dầu khí, tài nguyên thiên nhiên khác, môi trường hoặc tài sản của Nhà nước, của tổ chức, cá nhân, thì phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Điều 45
Tổ chức, cá nhân cản trở bất hợp pháp các hoạt động dầu khí bị xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Điều 46
Tổ chức, cá nhân được quyền khiếu nại các quyết định xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Chương 9:
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 47
Luật này và các quy định khác của pháp luật Việt Nam cũng được áp dụng:
1. Trên các công trình, phương tiện, thiết bị phục vụ cho các hoạt động dầu khí trong vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
2. Trên các công trình, phương tiện, thiết bị của tổ chức, cá nhân Việt Nam phục vụ cho các hoạt động dầu khí trên cơ sở hợp tác với nước ngoài tại các vùng không thuộc quyền tài phán của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Điều 48
Chính phủ Việt Nam bảo đảm các quyền lợi về kinh tế của các bên đã ký kết các Hiệp định, hợp đồng dầu khí và đã được Chính phủ Việt Nam chuẩn y trước ngày Luật này có hiệu lực.
Điều 49
Căn cứ vào những quy định trong Luật này, Chính phủ Việt nam ký kết với Chính phủ nước ngoài Hiệp định hợp tác tiến hành các hoạt động dầu khí tại Việt Nam.
Điều 50
Những quy định trước đây trái với Luật này đều bãi bỏ.
Chính phủ Việt Nam quy định chi tiết thi hành Luật này.
Điều 51
Luật này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 9 năm 1993.
|
| Lê Đức Anh (Đã ký) |
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
Tiếng anh