- LUẬT ĐẤT ĐAI CỦA QUỐC HỘI SỐ 3-LCT/HĐNN8 NGÀY 29/12/1987
- LỜI NÓI ĐẦU
- Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1
- Điều 2
- Điều 3
- Điều 4
- Điều 5
- Điều 6
- Điều 7
- Điều 8
- Chương 2: CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
- Điều 9
- Điều 10
- Điều 11
- Điều 12
- Điều 13
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 4 Điều 8 Nghị định 30-HĐBT năm 1989 có hiệu lực từ ngày 23/03/1989
- Điều 14
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 4 Điều 8 Nghị định 30-HĐBT năm 1989 có hiệu lực từ ngày 23/03/1989
- Điều 15
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 4 Điều 8 Nghị định 30-HĐBT năm 1989 có hiệu lực từ ngày 23/03/1989
- Điều 16
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 4 Điều 8 Nghị định 30-HĐBT năm 1989 có hiệu lực từ ngày 23/03/1989
- Điều 17
- Điều 18
- Điều 19
- Điều 20
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 14 Nghị định 30-HĐBT năm 1989 có hiệu lực từ ngày 23/03/1989
- Điều 21
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 15, 16 Nghị định 30-HĐBT năm 1989 có hiệu lực từ ngày 23/03/1989
- Điều 22
- Chương 3: CHẾ ĐỘ SỬ DỤNG CÁC LOẠI ĐẤT
Chương này được hướng dẫn bởi Điều 18 Nghị định 30-HĐBT năm 1989 có hiệu lực từ ngày 23/03/1989
- Mục 1: ĐẤT NÔNG NGHIỆP, ĐẤT LÂM NGHIỆP
Mục này được hướng dẫn bởi Điều 20 Nghị định 30-HĐBT năm 1989 có hiệu lực từ ngày 23/03/1989
- Điều 23
- Điều 24
- Điều 25
- Điều 26
- Điều 27
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 19 Nghị định 30-HĐBT năm 1989 có hiệu lực từ ngày 23/03/1989
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 21 Nghị định 30-HĐBT năm 1989 có hiệu lực từ ngày 23/03/1989 - Điều 28
- Điều 29
- Điều 30
- Điều 31
- Điều 32
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 27 Nghị định 30-HĐBT năm 1989 có hiệu lực từ ngày 23/03/1989
- Mục 2: ĐẤT KHU DÂN CƯ
- Điều 33
- Điều 34
- Điều 35
- Mục 3: ĐẤT CHUYÊN DÙNG
- Điều 36
- Điều 37
- Điều 38
- Điều 39
- Điều 40
- Điều 41
- Điều 42
- Điều 43
- Điều 44
- Điều 45
- Điều 46
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 11 Nghị định 30-HĐBT năm 1989 có hiệu lực từ ngày 23/03/1989
- Mục 4: ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG
- Điều 47
- Mục 5: NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN LỢI CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT
- Điều 48
- Điều 49
- Chương 4: NHỮNG QUY ĐỊNH VỀ SỬ DỤNG ĐẤT ĐỐI VỚI TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI, TỔ CHỨC QUỐC TẾ, TỔ CHỨC LIÊN DOANH, HỢP TÁC CỦA VIỆT NAM VÀ NƯỚC NGOÀI
- Điều 50
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 9 Nghị định 30-HĐBT năm 1989 có hiệu lực từ ngày 23/03/1989
- Điều 51
- Chương 5: KHEN THƯỞNG VÀ XỬ PHẠT
- Điều 52
- Điều 53
- Điều 54
- Điều 55
- Chương 6: ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG
- Điều 56
- Điều 57 Hội đồng bộ trưởng quy định chi tiết thi hành Luật này.
Điều này được hướng dẫn bởi Chỉ thị 60-HĐBT năm 1988 có hiệu lực từ ngày 29/04/1988
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 29 Nghị định 30-HĐBT năm 1989 có hiệu lực từ ngày 23/03/1989
Luật Đất đai số 3-LCT/HĐNN8 ngày 29/12/1987 của Quốc Hội (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 3-LCT/HĐNN8
- Loại văn bản: Luật
- Cơ quan ban hành: Quốc hội
- Ngày ban hành: 29-12-1987
- Ngày có hiệu lực: 08-01-1988
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 15-10-1993
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 2107 ngày (5 năm 9 tháng 12 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 15-10-1993
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
Bản án sử dụng
- 08/2015/HC-ST (09-02-2015) Áp dụng:
- 75/2015/DS-ST (18-03-2015) Áp dụng: Điều 5 Chương I
- 75/2015/DS-ST (19-03-2015) Áp dụng: Điều 5 Chương I
- 132/2014/DS-ST (07-04-2014) Áp dụng: Điểm 2 Điều 21
- 103/2011/KDTM-PT (12-07-2011) Áp dụng: Điều 50
- 10/2007/KDTM-GĐT (11-12-2007) Áp dụng: Điều 5
- 361/2013/DSST (05-09-2013) Áp dụng: Điều 5
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
08/2015/HC-ST Sơ thẩm Hành chính
- 1276
- 25
Khiếu kiện quyết định hành chính về việc bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng
75/2015/DS-ST Sơ thẩm Dân sự - Hôn nhân gia đình - Đất đai - Thừa kế
- 1571
- 18
75/2015/DS-ST Sơ thẩm Dân sự - Hôn nhân gia đình - Đất đai - Thừa kế
- 2774
- 58
132/2014/DS-ST Sơ thẩm Dân sự - Hôn nhân gia đình - Đất đai - Thừa kế
- 3808
- 97
103/2011/KDTM-PT Phúc thẩm Kinh doanh thương mại
- 7491
- 248
10/2007/KDTM-GĐT Giám đốc thẩm Kinh doanh thương mại
- 1799
- 24
361/2013/DSST Sơ thẩm Dân sự - Hôn nhân gia đình - Đất đai - Thừa kế
- 3210
- 116
Tranh chấp hợp đồng thuê quyền sử dụng đất
Vào năm 1990, ông Phạm Văn Út (tên gọi khác là Phạm Văn Na) là chồng bà NĐ_Nguyễn Thị Sa và ông BĐ_Trần Văn Bình có thoả thuận ông Út cho ông BĐ_Bình thuê quyền sử dụng đất của mình theo giấy đồ ruộng ký ngày 19/5/1990, nội dung ông út đồ ruộng cho ông BĐ_Bình với diện tích Khoảng 45 cao (4.500m2) tại xã TLH, huyện CC với số tiền 07 chỉ vàng 24Kara trong vòng 20 năm kể từ năm 1990 đến năm 2010, trong thời gian 20 năm nếu họ hàng nếu ai chuộc lại thì trả lại số vàng cho ông BĐ_Bình. Hiện nay đã quá thời gian 20 năm và ông Út đã chết, vợ của ông Út là bà NĐ_Nguyễn Thị Sa đến gặp ông BĐ_Bình để chuộc lại đất của mình theo giấy đồ ruộng ký ngày 19/5/1990 nhưng phía ông BĐ_Bình từ chối không đồng ý cho chuộc. Do đó, bà NĐ_Sa khởi kiện yêu cầu Tòa án buộc ông BĐ_Bình trả lại diện tích đất ruộng 4.500m2 theo giấy đồ ruộng ký vào ngày 19/5/1990 mà ông Phạm Văn Út (tên gọi khác là Phạm Văn Na) là chồng bà NĐ_Nguyễn Thị Sa và ông BĐ_Trần Văn Bình đã thoả thuận, bà NĐ_Sa sẽ hoàn trả lại 07 chỉ vàng 24kara cho ông BĐ_Bình.
Tiếng anh