- NGHỊ ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
- Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
Điều này được bổ sung bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị định 100/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/09/2018
- Điều 3. Nguyên tắc cơ bản của quản lý dự án đầu tư xây dựng
- Điều 4. Chủ đầu tư xây dựng
- Điều 5. Phân loại dự án đầu tư xây dựng
- Điều 6. Trình tự đầu tư xây dựng
- Chương II LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT DỰ ÁN VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC QUẢN LÝ THỰC HIỆN DỰ ÁN
- Mục 1: LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Thẩm định, phê duyệt dự án được hướng dẫn bởi Thông tư 18/2016/TT-BXD có hiệu lực kể từ ngày 15/8/2016
Nội dung hướng dẫn Mục này tại Thông tư 18/2016/TT-BXD được sửa đổi bởi Điều 3 Thông tư 24/2016/TT-BXD có hiệu lực kể từ ngày 01/9/2016 - Điều 7. Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng
- Điều 8. Thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi và quyết định chủ trương đầu tư xây dựng
- Điều 9. Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng
- Điều 10. Thẩm quyền thẩm định dự án, thẩm định thiết kế cơ sở
Điều này được bổ sung bởi Khoản 4 Điều 1 Nghị định 42/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/06/2017
- Điều 11. Trình tự thẩm định dự án, thẩm định thiết kế cơ sở
- Điều 12. Phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 14 Thông tư 18/2016/TT-BXD có hiệu lực kể từ ngày 15/8/2016
- Điều 13. Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Nghị định 42/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/06/2017
- Điều 14. Điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng, thiết kế cơ sở
- Điều 15. Thi tuyển, tuyển chọn thiết kế kiến trúc công trình xây dựng
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Nghị định 42/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/06/2017
- Mục 2: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
- Điều 16. Hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng
- Điều 17. Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực
- Điều 18. Tổ chức và hoạt động của Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực
- Điều 19. Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án
- Điều 20. Thuê tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng
- Điều 21. Chủ đầu tư trực tiếp thực hiện quản lý dự án
- Điều 22. Quản lý dự án của tổng thầu xây dựng
- Chương III THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
- Mục 1: THIẾT KẾ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng công trình được hướng dẫn bởi Thông tư 18/2016/TT-BXD có hiệu lực kể từ ngày 15/8/2016
Nội dung hướng dẫn Mục này tại Thông tư 18/2016/TT-BXD được sửa đổi bởi Điều 3 Thông tư 24/2016/TT-BXD có hiệu lực kể từ ngày 01/9/2016 - Điều 23. Các bước thiết kế xây dựng
- Điều 24. Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng công trình thuộc dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước
- Điều 25. Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng công trình thuộc dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách
- Điều 26. Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng công trình thuộc dự án sử dụng vốn khác
- Điều 27. Nội dung thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng
- Điều 28. Nội dung phê duyệt thiết kế xây dựng
- Điều 29. Hồ sơ thẩm định thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng
- Điều 30. Quy trình thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng công trình
Điều này được bổ sung bởi Khoản 12 Điều 1 Nghị định 42/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/06/2017
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 5 và Điều 10 Thông tư 18/2016/TT-BXD có hiệu lực kể từ ngày 15/8/2016 - Mục 2: QUẢN LÝ THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
- Điều 31. Nội dung quản lý thi công xây dựng công trình
- Điều 32. Quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình
- Điều 33. Quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình
- Điều 34. Quản lý an toàn lao động trên công trường xây dựng
- Điều 35. Quản lý môi trường xây dựng
- Điều 36. Quản lý các công tác khác
- Mục 3: KẾT THÚC XÂY DỰNG ĐƯA CÔNG TRÌNH CỦA DỰ ÁN VÀO KHAI THÁC SỬ DỤNG
- Điều 37. Nghiệm thu đưa công trình và khai thác sử dụng
- Điều 38. Kết thúc xây dựng công trình
- Điều 39. Vận hành công trình xây dựng, dự án đầu tư xây dựng
- Mục 4: GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
- Điều 40. Điều kiện cấp giấy phép xây dựng
- Điều 41. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng
- Mục 5: QUẢN LÝ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ĐẶC THÙ
- Điều 42. Công trình xây dựng đặc thù
- Điều 43. Quản lý đầu tư xây dựng công trình xây dựng đặc thù
- Chương IV ĐIỀU KIỆN NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG
Năng lực của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng được hướng dẫn bởi Thông tư 17/2016/TT-BXD có hiệu lực kể từ ngày 01/9/2016
Nội dung hướng dẫn Chương này tại Thông tư 17/2016/TT-BXD được sửa đổi bởi Thông tư 24/2016/TT-BXD có hiệu lực kể từ ngày 01/9/2016 - Mục 1: ĐIỀU KIỆN NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG CỦA CÁ NHÂN
- Điều 44. Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị định 100/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/09/2018
- Điều 45. Điều kiện chung để được cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Nghị định 100/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/09/2018
- Điều 46. Chứng chỉ hành nghề khảo sát xây dựng
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Nghị định 100/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/09/2018
- Điều 47. Chứng chỉ hành nghề thiết kế quy hoạch xây dựng
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 13 Điều 1 Nghị định 42/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/06/2017
Nội dung sửa đổi Điều này tại Nghị định số 42/2017/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 1 Nghị định 100/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/09/2018 - Điều 48. Chứng chỉ hành nghề thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng
Điều này bị thay thế bởi Khoản 8 Điều 1 Nghị định 100/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/09/2018
- Điều 49. Chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng
Điều này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 1 Nghị định 100/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/09/2018
- Điều 50. Chứng chỉ hành nghề kiểm định xây dựng
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 16 Điều 1 Nghị định 42/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/06/2017
Nội dung sửa đổi Điều này tại Nghị định số 42/2017/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 10 Điều 1 Nghị định 100/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/09/2018 - Điều 51. Chứng chỉ hành nghề an toàn lao động trong xây dựng
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 17 Điều 1 Nghị định 42/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/06/2017
- Điều 52. Chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 11 Điều 1 Nghị định 100/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/09/2018
- Điều 53. Điều kiện đối với chỉ huy trưởng công trường
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 12 Điều 1 Nghị định 100/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/09/2018
- Điều 54. Điều kiện năng lực đối với giám đốc quản lý dự án
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 18 Điều 1 Nghị định 42/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/06/2017
Nội dung sửa đổi Điều này tại Nghị định số 42/2017/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 13 Điều 1 Nghị định 100/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/09/2018 - Điều 55. Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 14 Điều 1 Nghị định 100/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/09/2018
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 14 Thông tư 17/2016/TT-BXD có hiệu lực kể từ ngày 01/9/2016 - Điều 56. Sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 15 Điều 1 Nghị định 100/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/09/2018
- Mục 2: ĐIỀU KIỆN NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG CỦA TỔ CHỨC
Mục này được bổ sung bởi Khoản 21 Điều 1 Nghị định 42/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/06/2017
Mục này được bổ sung bởi Khoản 22, 23, 24 và 25 Điều 1 Nghị định 100/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/09/2018 - Điều 57. Điều kiện chung
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 19 Điều 1 Nghị định 42/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/06/2017
Nội dung sửa đổi Điều này tại Nghị định số 42/2017/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 20 Điều 1 Nghị định 100/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/09/2018 - Điều 58. Cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 21 Điều 1 Nghị định 100/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/09/2018
- Điều 59. Chứng chỉ năng lực của tổ chức khảo sát xây dựng
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 26 Điều 1 Nghị định 100/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/09/2018
- Điều 60. Chứng chỉ năng lực của tổ chức tư vấn lập quy hoạch xây dựng
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 27 Điều 1 Nghị định 100/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/09/2018
- Điều 61. Chứng chỉ năng lực của tổ chức thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 28 Điều 1 Nghị định 100/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/09/2018
- Điều 62. Chứng chỉ năng lực của tổ chức lập, thẩm tra dự án đầu tư xây dựng
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 29 Điều 1 Nghị định 100/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/09/2018
- Điều 63. Chứng chỉ năng lực của tổ chức tư vấn quản lý dự án
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 30 Điều 1 Nghị định 100/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/09/2018
- Điều 64. Điều kiện năng lực đối với Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 31 Điều 1 Nghị định 100/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/09/2018
- Điều 65. Chứng chỉ năng lực của tổ chức thi công xây dựng công trình
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 32 Điều 1 Nghị định 100/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/09/2018
- Điều 66. Chứng chỉ năng lực của tổ chức giám sát thi công xây dựng, kiểm định xây dựng
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 20 Điều 1 Nghị định 42/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/06/2017
Nội dung sửa đổi Điều này tại Nghị định số 42/2017/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 33 Điều 1 Nghị định 100/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/09/2018 - Điều 67. Chứng chỉ năng lực của tổ chức tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 35 Điều 1 Nghị định 100/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/09/2018
- Điều 68. Điều kiện của tổ chức bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về hoạt động xây dựng
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 36 Điều 1 Nghị định 100/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/09/2018
- Điều 69. Đăng tải thông tin về năng lực của tổ chức tham gia hoạt động xây dựng
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 37 Điều 1 Nghị định 100/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/09/2018
Điều này được hướng dẫn bởi Chương IV Thông tư 17/2016/TT-BXD có hiệu lực kể từ ngày 01/9/2016 - Mục 3: CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG CHO NHÀ THẦU NƯỚC NGOÀI
Mục này được bổ sung bởi Khoản 39 Điều 1 Nghị định 100/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/09/2018
Việc cấp giấy phép hoạt động xây dựng và quản lý nhà thầu nước ngoài hoạt động xây dựng tại Việt Nam được hướng dẫn bởi Thông tư 14/2016/TT-BXD có hiệu lực kể từ ngày 15/8/2016 - Điều 70. Nguyên tắc quản lý hoạt động của nhà thầu nước ngoài
- Điều 71. Điều kiện để được cấp Giấy phép hoạt động xây dựng
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 38 Điều 1 Nghị định 100/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/09/2018
- Điều 72. Hồ sơ đề nghị, thẩm quyền cấp Giấy phép hoạt động xây dựng
- Điều 73. Thời hạn và lệ phí cấp Giấy phép hoạt động xây dựng
- Điều 74. Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu nước ngoài
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 22 Điều 1 Nghị định 42/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/06/2017
- Điều 75. Trách nhiệm của chủ đầu tư hoặc chủ dự án đối với nhà thầu nước ngoài
- Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 76. Trách nhiệm thi hành
- Điều 77. Xử lý chuyển tiếp
- Điều 78. Hiệu lực thi hành
- PHỤ LỤC 1 PHÂN LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Phụ lục này bị bãi bỏ bởi Khoản 1 Điều 2 Nghị định 42/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/06/2017
- PHỤ LỤC II MẪU TỜ TRÌNH THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG, THIẾT KẾ CƠ SỞ CÔNG TRÌNH
Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ Về quản lý dự án đầu tư xây dựng
- Số hiệu văn bản: 59/2015/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 18-06-2015
- Ngày có hiệu lực: 05-08-2015
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 01-07-2016
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 2: 01-06-2017
- Tình trạng hiệu lực: Đang có hiệu lực
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh