- NGHỊ ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI VÀ PHẾ LIỆU
- Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc chung về quản lý chất thải
- Chương II QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI
- Điều 5. Phân định, áp mã, phân loại và lưu giữ chất thải nguy hại
- Điều 6. Đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại
- Điều 7. Trách nhiệm của chủ nguồn thải chất thải nguy hại
- Điều 8. Thu gom, vận chuyển chất thải nguy hại
- Điều 9. Điều kiện để được cấp Giấy phép xử lý chất thải nguy hại
- Điều 10. Cấp Giấy phép xử lý chất thải nguy hại
- Điều 11. Cấp lại, điều chỉnh Giấy phép xử lý chất thải nguy hại
- Điều 12. Trách nhiệm của chủ xử lý chất thải nguy hại
- Điều 13. Trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường trong quản lý chất thải nguy hại
- Điều 14. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường
- Chương III QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT
- Điều 15. Phân loại
- Điều 16. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân phát sinh chất thải rắn sinh hoạt
Điều này được bổ sung bởi Khoản 4 Điều 3 Nghị định 40/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2019
- Điều 17. Thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt
Điều này được bổ sung bởi Khoản 5 Điều 3 Nghị định 40/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2019
- Điều 18. Trách nhiệm của chủ thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt
Điều này được bổ sung bởi Khoản 6 Điều 3 Nghị định 40/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2019
- Điều 19. Lựa chọn công nghệ xử lý chất thải rắn sinh hoạt
- Điều 20. Lựa chọn chủ đầu tư, chủ xử lý chất thải rắn sinh hoạt
- Điều 21. Yêu cầu bảo vệ môi trường đối với cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt
- Điều 22. Trách nhiệm và quyền hạn của chủ xử lý chất thải rắn sinh hoạt
- Điều 23. Cải tạo, phục hồi môi trường khi đóng bã
- Điều 24. Hợp đồng dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt
- Điều 25. Chi phí thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt
- Điều 26. Giá dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt
- Điều 27. Trách nhiệm của các Bộ trưởng trong quản lý chất thải rắn sinh hoạt
- Điều 28. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong quản lý chất thải rắn sinh hoạt
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 11 Điều 3 Nghị định 40/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2019
- Chương IV QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN CÔNG NGHIỆP THÔNG THƯỜNG
Chương này được bổ sung bởi Khoản 14 Điều 3 Nghị định 40/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2019
Việc Quản lý chất thải rắn thông thường phát sinh trong khu công nghiệp được hướng dẫn bởi Điều 11 Thông tư 35/2015/TT-BTNMT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17/8/2015 - Điều 29. Phân định, phân loại và lưu giữ chất thải rắn công nghiệp thông thường
Điều này được bổ sung bởi Khoản 12 Điều 3 Nghị định 40/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2019
- Điều 30. Trách nhiệm của chủ nguồn thải chất thải rắn công nghiệp thông thường
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 13 Điều 3 Nghị định 40/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2019
- Điều 31. Thu gom, vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường
- Điều 32. Yêu cầu bảo vệ môi trường đối với cơ sở xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường
- Điều 33. Trách nhiệm của chủ xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 16 Điều 3 Nghị định 40/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2019
- Điều 34. Trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường trong quản lý chất thải rắn công nghiệp thông thường
- Điều 35. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong quản lý chất thải rắn công nghiệp thông thường
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 18 Điều 3 Nghị định 40/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2019
- Chương V QUẢN LÝ NƯỚC THẢI
- Điều 36. Nguyên tắc chung về quản lý nước thải
- Điều 37. Thu gom, xử lý nước thải
Điều này được bổ sung bởi Khoản 19 Điều 3 Nghị định 40/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2019
- Điều 38. Xả nước thải vào nguồn tiếp nhận
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 6 Nghị định 40/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2019
- Điều 39. Quan trắc việc xả nước thải
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 20 Điều 3 Nghị định 40/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2019
Điều này được hướng dẫn bởi Chương VI Thông tư 31/2016/TT-BTNMT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/12/2016 - Điều 40. Quản lý nước và bùn thải sau xử lý nước thải
- Điều 41. Sức chịu tải của môi trường nước và hạn ngạch xả nước thải
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 6 Nghị định 40/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2019
- Điều 42. Nguồn lực cho quản lý nước thải
- Điều 43. Trách nhiệm của các Bộ trưởng trong quản lý nước thải
- Điều 44. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong quản lý nước thải
- Chương VI QUẢN LÝ KHÍ THẢI CÔNG NGHIỆP
- Điều 45. Đăng ký, kiểm kê, xây dựng cơ sở
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 21 Điều 3 Nghị định 40/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2019
- Điều 46. Cấp phép xả thải khí thải công nghiệp
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 22 Điều 3 Nghị định 40/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2019
- Điều 47. Quan trắc khí thải công nghiệp tự động liên tục
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 23 Điều 3 Nghị định 40/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2019
- Điều 48. Trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường trong quản lý khí thải công nghiệp
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 24 Điều 3 Nghị định 40/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2019
- Chương VII QUẢN LÝ MỘT SỐ CHẤT THẢI ĐẶC THÙ
- Điều 49. Quản lý chất thải từ hoạt động y tế
- Điều 50. Quản lý chất thải rắn từ hoạt động xây dựng
- Điều 51. Quản lý chất thải từ hoạt động nông nghiệp
- Điều 52. Quản lý chất thải từ hoạt động giao thông vận tải
- Điều 53. Quản lý bùn nạo vét
- Điều 54. Quản lý sản phẩm thải lỏng không nguy hại
- Chương VIII BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG NHẬP KHẨU PHẾ LIỆU
Chương này được bổ sung bởi Khoản 30, 38 Điều 3 Nghị định 40/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2019
Bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất được hướng dẫn bởi Thông tư 41/2015/TT-BTNMT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27/10/2015 - Điều 55. Đối tượng được phép nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài vào Việt Nam
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 28 Điều 3 Nghị định 40/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2019
- Điều 56. Điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 29 Điều 3 Nghị định 40/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2019
- Điều 57. Mục đích và phương thứ
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 31 Điều 3 Nghị định 40/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2019
- Điều 58. Khoản tiền ký quỹ bảo đảm phế liệu nhập khẩu
Điều này bị thay thế bởi Khoản 32 Điều 3 Nghị định 40/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2019
- Điều 59. Quy trình ký quỹ bảo đảm phế liệu nhập khẩu
Điều này bị thay thế bởi Khoản 33 Điều 3 Nghị định 40/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2019
- Điều 60. Quản lý và sử dụng số tiền ký quỹ bảo đảm phế liệu nhập khẩu
Điều này bị thay thế bởi Khoản 34 Điều 3 Nghị định 40/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2019
- Điều 61. Trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 35 Điều 3 Nghị định 40/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2019
Bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất được hướng dẫn bởi Thông tư 41/2015/TT-BTNMT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27/10/2015 - Điều 62. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 36 Điều 3 Nghị định 40/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2019
- Điều 63. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân nhập khẩu, sử dụng phế liệu
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 37 Điều 3 Nghị định 40/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2019
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 12 Thông tư 41/2015/TT-BTNMT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27/10/2015 - Chương IX ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 64. Điều khoản chuyển tiếp
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 39 Điều 3 Nghị định 40/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2019
- Điều 65. Trách nhiệm hướng dẫn và thi hành
- Điều 66. Hiệu lực thi hành
- PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC NGUỒN THẢI KHÍ THẢI LƯU LƯỢNG LỚN
Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/04/2015 của Chính phủ Về quản lý chất thải và phế liệu
- Số hiệu văn bản: 38/2015/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 24-04-2015
- Ngày có hiệu lực: 15-06-2015
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 01-07-2019
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 10-01-2022
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 2401 ngày (6 năm 7 tháng 1 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 10-01-2022
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh