- NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT ĐƯỜNG SẮT
- Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Chương II KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG SẮT
- Điều 3. Đất dành cho đường sắt
- Điều 4. Xây dựng công trình, khai thác tài nguyên và các hoạt động khác ở vùng lân cận phạm vi bảo vệ công trình đường sắt
- Chương III KINH DOANH ĐƯỜNG SẮT
- Điều 5. Nguyên tắc tổ chức hoạt động kinh doanh đường sắt
- Điều 6. Cho thuê kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia do Nhà nước đầu tư
- Điều 7. Kiểm tra, giám sát việc cho thuê sử dụng kết cấu hạ tầng đường sắt do Nhà nước đầu tư
- a) Việc xây dựng và công bố biểu đồ chạy tàu;
- Điều 8. Loại hình và điều kiện chung về kinh doanh đường sắt
- Điều 9. Điều kiện kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt
- Điều 10. Điều kiện kinh doanh vận tải đường sắt
- Điều 11. Điều kiện kinh doanh xếp, dỡ hàng hóa tại ga, bãi hàng có đường sắt
- Điều 12. Điều kiện kinh doanh lưu kho, bảo quản hàng hóa tại ga đường sắt
- Điều 13. Điều kiện kinh doanh sản xuất, lắp ráp, hoán cải, phục hồi phương tiện giao thông đường sắt
- Điều 14. Nội dung, trình tự, thủ tục cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đường sắt
- Điều 15. Quy định chi tiết về vận tải trên đường sắt
- Điều 16. Xây dựng, công bố công lệnh tải trọng, công lệnh tốc độ, biểu đồ chạy tàu
- 1. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện việc xây dựng, ban hành, công bố công lệnh tải trọng, công lệnh tốc độ và biểu đồ chạy tàu trên đường sắt quốc gia, đường sắt đô thị.
Khoản này được hướng dẫn bởi Thông tư 78/2015/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/02/2016
- Điều 17. Hỗ trợ duy trì chạy tàu trong trường hợp đặc biệt
- Điều 18. Miễn, giảm giá vé cho đối tượng chính sách xã hội
- Điều 19. Quản lý, sử dụng nguồn tài chính cho quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt do Nhà nước đầu tư
- Chương IV PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
- Điều 20. Phương tiện động lực chuyên dùng đường sắt
- Điều 21. Trang thiết bị trên phương tiện động lực chuyên dùng đường sắt
- Chương V DANH MỤC HÀNG NGUY HIỂM VÀ VẬN TẢI HÀNG NGUY HIỂM TRÊN ĐƯỜNG SẮT
- Mục 1. HÀNG NGUY HIỂM
- Điều 22. Phân loại hàng nguy hiểm
- Điều 23. Danh mục hàng nguy hiểm
- Điều 24. Đóng gói, bao bì, thùng chứa, nhãn hàng, biểu trưng hàng nguy hiểm và báo hiệu nguy hiểm
- Điều 25. Trách nhiệm xây dựng, sửa đổi, bổ sung quy định về hóa chất, hàng nguy hiểm
- Mục 2. VẬN TẢI HÀNG NGUY HIỂM
- Điều 26. Quy định chung
- Điều 27. Vận tải hàng nguy hiểm trong trường hợp đặc biệt
- Điều 28. Điều kiện của người tham gia vận tải hàng nguy hiểm
- Điều 29. Xếp, dỡ, lưu kho hàng nguy hiểm
- Điều 30. Điều kiện đối với phương tiện vận tải hàng nguy hiểm
- Điều 31. Trách nhiệm của người trực tiếp liên quan đến vận tải hàng nguy hiểm
- Điều 32. Trách nhiệm của người thuê vận tải hàng nguy hiểm
- Điều 33. Trách nhiệm của doanh nghiệp vận tải hàng nguy hiểm
- Điều 34. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân địa phương khi xảy ra sự cố trong quá trình vận tải hàng nguy hiểm
- Điều 35. Thẩm quyền cấp Giấy phép đối với hàng nguy hiểm
- Điều 36. Giấy phép đối với hàng nguy hiểm
- Điều 37. Đăng ký toa xe vận chuyển hàng nguy hiểm và ga xếp, ga dỡ hàng nguy hiểm
- Chương VI ĐƯỜNG SẮT ĐÔ THỊ
- Điều 38. Tiêu chuẩn đô thị được đầu tư xây dựng đường sắt đô thị
- Điều 39. Nhân viên trực tiếp phục vụ chạy tàu đường sắt đô thị
- Điều 40. Chứng nhận an toàn hệ thống đường sắt đô thị
- Chương VII TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BỘ, NGÀNH VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH VỀ BẢO ĐẢM TRẬT TỰ, AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
- Điều 41. Trách nhiệm của Bộ Giao thông vận tải
- 5. Phối hợp với Ủy ban nhân dân địa phương và các bộ, ngành liên quan tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn pháp luật về đường sắt và bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường sắt; giải quyết, khắc phục hậu quả sự cố, tai nạn giao thông đường sắt.
- Điều 42. Trách nhiệm của Bộ Công an
- Điều 43. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
- Điều 44. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng
- Điều 45. Trách nhiệm của Bộ Thông tin và Truyền thông
- Điều 46. Trách nhiệm của Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Điều 47. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Điều 48. Trách nhiệm của các cơ quan thông tin đại chúng
- Điều 49. Lập quy hoạch xây dựng mới hoặc cải tạo công trình có ảnh hưởng đến an toàn của các công trình đường sắt
- Chương VIII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 50. Xác định mốc thời gian và nguyên tắc giải quyết công trình tồn tại trong phạm vi đất dành cho đường sắt
- Điều 51. Hiệu lực thi hành
- Điều 52. Trách nhiệm thi hành
- PHỤ LỤC I DANH MỤC HÀNG NGUY HIỂM
- PHỤ LỤC II SỐ HIỆU NGUY HIỂM
- PHỤ LỤC III BIỂU TRƯNG HÀNG NGUY HIỂM
Nghị định số 14/2015/NĐ-CP ngày 13/02/2015 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường sắt (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 14/2015/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 13-02-2015
- Ngày có hiệu lực: 15-04-2015
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Ngày hết hiệu lực: 00/00/0000
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Chế độ hiển thị lược đồ:
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
Lược đồ văn bản:
Nghị định số 14/2015/NĐ-CP ngày 13/02/2015 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường sắt (Văn bản hết hiệu lực)
Văn bản bị bãi bỏ, thay thế (2)
Văn bản bãi bỏ, thay thế (0)
Văn bản bị sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản được hướng dẫn, quy định chi tiết (1)
Văn bản hướng dẫn, quy định chi tiết (7)
- Thông tư số 42/2016/TT-BGTVT ngày 19/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vận hành, bảo trì đường sắt đô thị (19-12-2016)
- Thông tư số 16/2016/TT-BGTVT ngày 30/06/2016 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Quy định về thực hiện đánh giá, chứng nhận an toàn hệ thống đối với đường sắt đô thị (Văn bản hết hiệu lực) (30-06-2016)
- Thông tư liên tịch số 10/2016/TTLT-BGTVT-BTC ngày 10/05/2016 giữa Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải và Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn công tác quản lý và sử dụng nguồn kinh phí sự nghiệp kinh tế thực hiện nhiệm vụ công ích trong lĩnh vực quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia do Nhà nước đầu tư (10-05-2016)
- Thông tư số 78/2015/TT-BGTVT ngày 09/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Quy định về xây dựng, ban hành, công bố công lệnh tải trọng, công lệnh tốc độ, biểu đồ chạy tàu trên đường sắt quốc gia (Văn bản hết hiệu lực) (09-12-2015)
- Thông tư số 74/2015/TT-BGTVT ngày 24/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Quy định về giải quyết sự cố, tai nạn giao thông trên đường sắt đô thị (Văn bản hết hiệu lực) (24-11-2015)
- Thông tư số 31/2015/TT-BGTVT ngày 17/07/2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Quy định về nội dung, quy trình sát hạch cấp giấy phép lái tàu trên đường sắt đô thị (Văn bản hết hiệu lực) (17-07-2015)
- Thông tư số 05/2015/TT-BGTVT ngày 30/03/2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Quy định về tiêu chuẩn chức danh nhân viên trực tiếp phục vụ chạy tàu đường sắt đô thị (Văn bản hết hiệu lực) (30-03-2015)
Văn bản bị đính chính (0)
Văn bản đính chính (0)
Văn bản được hợp nhất (0)
Văn bản hợp nhất (0)
Tiếng anh