- NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN VÀ LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
- Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Người nộp thuế
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 1 Thông tư 111/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/10/2013
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 111/2013/TT-BTC được sửa đổi bởi Điều 2 Thông tư 119/2014/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/09/2014
Người nộp thuế là cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh được hướng dẫn bởi Điều 1 Thông tư 92/2015/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 30/07/2015 - Điều 3. Thu nhập chịu thuế
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/10/2013
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 111/2013/TT-BTC được sửa đổi bởi Điều 11 Thông tư 92/2015/TT-BTC - Điều 4. Thu nhập được miễn thuế
ĐIều này được bổ sung bởi Khoản 6 Điều 2 Nghị định 12/2015/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2015
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/10/2013
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 111/2013/TT-BTC được sửa đổi bởi Điều 12 Thông tư 92/2015/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 30/07/2015 - Điều 5. Giảm thuế
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 111/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/10/2013
Giảm thuế TNCN đối với sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, cán bộ, công chức hưởng lương Bộ Quốc phòng được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư liên tịch 212/2013/TTLT-BTC-BQP có hiệu lực từ ngày 12/02/2014
Giảm thuế TNCN đối với sỹ quan, hạ sỹ quan, công chức hưởng lương Công an được hướng dẫn bởi Điều 5 Thông tư liên tịch 206/2013/TTLT-BTC-BCA có hiệu lực từ ngày 07/02/2014 - Chương 2. CĂN CỨ TÍNH THUẾ ĐỐI VỚI MỘT SỐ LOẠI THU NHẬP CỦA CÁ NHÂN CƯ TRÚ
- MỤC 1. THU NHẬP TỪ KINH DOANH VÀ THU NHẬP TỪ TIỀN LƯƠNG, TIỀN CÔNG
- Điều 6. Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, thu nhập từ tiền lương, tiền công
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 2 Nghị định 12/2015/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2015
Căn cứ tính thuế đối với thu nhập chịu thuế từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 111/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/10/2013 - Điều 7. Thu nhập chịu thuế từ kinh doanh
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 4 Điều 6 Nghị định 12/2015/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2015
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 và Khoản 3 Điều 8 Thông tư 111/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/10/2013 - Điều 8. Doanh thu tính thu nhập chịu thuế từ kinh doanh
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 4 Điều 6 Nghị định 12/2015/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2015
- Điều 9. Chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập chịu thuế từ kinh doanh
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 4 Điều 6 Nghị định 12/2015/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2015
- Điều 10. Thu nhập chịu thuế, thu nhập tính thuế của cá nhân kinh doanh chưa thực hiện đúng pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 4 Điều 6 Nghị định 12/2015/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2015
- Điều 11. Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 2 Nghị định 12/2015/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2015
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 và Khoản 3 Điều 8 Thông tư 111/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/10/2013
Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công đối với sỹ quan, hạ sỹ quan, công chức hưởng lương Công an được hướng dẫn bởi Điều 3 Thông tư liên tịch 206/2013/TTLT-BTC-BCA có hiệu lực từ ngày 07/02/2014
Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công đối với sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, cán bộ, công chức hưởng lương Bộ Quốc phòng được hướng dẫn bởi Điều 2 Thông tư liên tịch 212/2013/TTLT-BTC-BQP có hiệu lực từ ngày 12/02/2014 - Điều 12. Giảm trừ gia cảnh
Các quy định về thu nhập từ kinh doanh bị bãi bỏ bởi Khoản 4 Điều 6 Nghị định 12/2015/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2015
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/10/2013
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 111/2013/TT-BTC nay được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư 79/2022/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2023 - Điều 13. Giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo
Các quy định về thu nhập từ kinh doanh bị bãi bỏ bởi Khoản 4 Điều 6 Nghị định 12/2015/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2015
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/10/2013 - Điều 14. Biểu thuế lũy tiến từng phần
- MỤC 2. THU NHẬP TỪ CHUYỂN NHƯỢNG VỐN
- Điều 15. Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng phần vốn góp
- Điều 16. Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng chứng khoán
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 9 Điều 2 Nghị định 12/2015/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2015
Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 11 Thông tư 111/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/10/2013
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 111/2013/TT-BTC được sửa đổi bởi Điều 16 Thông tư 92/2015/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 30/07/2015 - Điều 17. Thuế suất
- MỤC 3. THU NHẬP TỪ CHUYỂN NHƯỢNG BẤT ĐỘNG SẢN
- Điều 18. Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 11 Điều 2 Nghị định 12/2015/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2015
Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản được hướng dẫn bởi Điều 12 Thông tư 111/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/10/2013
Giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất được hướng dẫn bởi Công văn 16686/BTC-TCT năm 2013 có hiệu lực từ ngày 02/12/2013 - Điều 19. Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng bất động sản là quyền sử dụng đất gắn với công trình xây dựng trên đất, kể cả công trình xây dựng hình thành trong tương lai
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 4 Điều 6 Nghị định 12/2015/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2015
Giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất được hướng dẫn bởi Công văn 16686/BTC-TCT năm 2013 có hiệu lực từ ngày 02/12/2013 - Điều 20. Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng quyền sở hữu, sử dụng nhà ở
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 4 Điều 6 Nghị định 12/2015/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2015
Giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất được hướng dẫn bởi Công văn 16686/BTC-TCT năm 2013 có hiệu lực từ ngày 02/12/2013 - Điều 21. Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng quyền thuê đất, thuê mặt nước
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 4 Điều 6 Nghị định 12/2015/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2015
- Điều 22. Thuế suất
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 12 Điều 2 Nghị định 12/2015/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2015
Điều này được hướng dẫn bởi Công văn 16686/BTC-TCT năm 2013 có hiệu lực từ ngày 02/12/2013 - MỤC 4. THU NHẬP TỪ NHẬN THỪA KẾ, QUÀ TẶNG
- Điều 23. Thu nhập tính thuế từ nhận thừa kế, quà tặng
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 và Khoản 4 Điều 16 Thông tư 111/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/10/2013
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 111/2013/TT-BTC được sửa đổi bởi Điều 19 Thông tư 92/2015/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 30/07/2015 - Điều 24. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Điều 16 Thông tư 111/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/10/2013
- Điều 25. Thuế suất
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 16 Thông tư 111/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/10/2013
- MỤC 5. THU NHẬP TỪ TRÚNG THƯỞNG
- Điều 26. Thu nhập tính thuế từ trúng thưởng và thời điểm xác định thu nhập tính thuế
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 14 Điều 2 Nghị định 12/2015/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2015
Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ trúng thưởng được hướng dẫn bởi Điều 15 Thông tư 111/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/10/2013
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 111/2013/TT-BTC được sửa đổi bởi Điều 18 Thông tư 92/2015/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 30/07/2015 - Chương 3. CHÍNH SÁCH VỀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
- Điều 27. Đăng ký thuế, cấp mã số thuế
Điều này hết hiệu lực bởi Điểm g Khoản 2 Điều 42 Nghị định 126/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/12/2020
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 24 Thông tư 111/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/10/2013
Việc đăng ký thuế TNCN đối với sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, cán bộ, công chức hưởng lương Bộ Quốc phòng được hướng dẫn bởi Điều 5 Thông tư liên tịch 212/2013/TTLT-BTC-BQP có hiệu lực từ ngày 12/02/2014
Đăng ký thuế TNCN đối với sỹ quan, hạ sỹ quan, công chức hưởng lương Công an được hướng dẫn bởi Điều 6 Thông tư liên tịch 206/2013/TTLT-BTC-BCA có hiệu lực từ ngày 07/02/2014 - Điều 28. Khấu trừ thuế
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/10/2013
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 111/2013/TT-BTC được sửa đổi bởi Điều 20 Thông tư 92/2015/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 30/07/2015 - Điều 29. Các trường hợp không thực hiện khấu trừ thuế
- Điều 30. Khai thuế, nộp thuế, quyết toán thuế thu nhập cá nhân
Điều này hết hiệu lực bởi Điểm g Khoản 2 Điều 42 Nghị định 126/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/12/2020
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 26 Thông tư 111/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/10/2013
Khai, nộp, quyết toán thuế TNCN đối với sỹ quan, hạ sỹ quan, công chức hưởng lương Công an được hướng dẫn bởi Điều 6 Thông tư liên tịch 206/2013/TTLT-BTC-BCA có hiệu lực từ ngày 07/02/2014
Khai, nộp, quyết toán thuế TNCN đối với sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, cán bộ, công chức hưởng lương Bộ Quốc phòng được hướng dẫn bởi Điều 5 Thông tư liên tịch 212/2013/TTLT-BTC-BQP có hiệu lực từ ngày 12/02/2014 - Điều 31. Trách nhiệm khấu trừ, khai thuế, công bố thông tin của tổ chức trả thu nhập, tổ chức nơi cá nhân chuyển nhượng vốn, tổ chức lưu ký, phát hành chứng khoán, tổ chức Việt Nam ký hợp đồng mua dịch vụ của nhà thầu nước ngoài không hoạt động tại Việt Nam
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 16 Điều 2 Nghị định 12/2015/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2015
Trách nhiệm của tổ chức Việt Nam ký hợp đồng mua dịch vụ của nhà thầu nước ngoài không hoạt động tại Việt Nam được hướng dẫn bởi Điều 27 Thông tư 111/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/10/2013 - Điều 32. Hoàn thuế
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 28 Thông tư 111/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/10/2013
- Chương 4. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 33. Hiệu lực thi hành
- 2. Nghị định này thay thế Nghị định số ngày 08 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của và ngày 28 tháng 10 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của
- Điều 34. Tổ chức thực hiện
Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27/06/2013 của Chính phủ Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân
- Số hiệu văn bản: 65/2013/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 27-06-2013
- Ngày có hiệu lực: 01-07-2013
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 01-01-2015
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 2: 15-11-2014
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 3: 01-01-2015
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 4: 15-11-2014
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 5: 05-12-2020
- Tình trạng hiệu lực: Đang có hiệu lực
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
06/2015/HCST: Khiếu kiện quyết định hành chính về thu thuế thu nhập cá nhân Sơ thẩm Hành chính
- 3167
- 111
Khiếu kiện quyết định hành chính về thu thuế thu nhập cá nhân
Ngày 12/12/2014, bà NĐ_Nguyễn Thị Tiên có đơn khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án nhân dân Quận X, yêu cầu Tòa hủy các Thông báo nộp thuế thu nhập cá nhân số H20148913/TB-CCT-TBA ngày 02/10/2014 và H20148914/TB-CCT-TBA ngày 02/10/2014 của BĐ_Chi cục thuế Quận X vì cho rằng việc thu thuế thu nhập cá nhân đối với bà là không đúng pháp luật. Theo bà NĐ_Tiên, bà là đại diện của ông Nguyễn Đức Thắng và bà Nguyễn Thị Thơm theo hợp đồng ủy quyền số 000565 do Văn phòng Công chứng GV chứng nhận ngày 21/01/2014 để thực hiện việc ký các hợp đồng mua bán nhà ở và chuyển nhượng quyền sử dụng đất sau: 1. Chuyển nhượng cho bà Nguyễn Thị Diễm Lệ theo các chứng từ: - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CH07042 do Ủy ban nhân dân Quận X cấp ngày 30/6/2014. - Hợp đồng mua bán nhà ở và chuyển nhượng quyền sử dụng đất số công chứng 22128, do Phòng Công chứng số 5 chứng nhận ngày 04/8/2014.
05/2015/HCST: Khiếu kiện quyết định hành chính về thu thuế thu nhập cá nhân Sơ thẩm Hành chính
- 4229
- 122
Khiếu kiện quyết định hành chính về thu thuế thu nhập cá nhân
Theo đơn khởi kiện đề ngày 20/11/2014 của người khởi kiện ông NĐ_Đặng Đình Thành đồng thời là người đại diện theo ủy quyền của bà LQ_Đỗ Thị Ý là người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan và có đơn yêu cầu độc lập đề ngày 09/4/2015, thì vào ngày 29/12/2010 vợ chồng ông mua căn nhà số 60/44 YT, phường 2, TB, Thành phố HCM của bà Lê Thị Hồng Vân với giá 7.750.000.000 đồng, giá này được ghi nhận trong Điều 2 của hợp đồng mua bán nhà ở và chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở số 017821 do Văn phòng công chứng Sài Gòn, địa chỉ số 136 Nguyễn Thái Bình, phường Nguyễn Thái Bình, Thành phố HCM chứng nhận. Sau khi hoàn tất các nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước, ngày 18/01/2011 vợ chồng ông đã làm thủ tục thay đổi vể chủ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất quận TB (Hồ sơ đăng ký biến động số 0097/2011).
Tiếng anh