- NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ TIỀN LƯƠNG, THÙ LAO, TIỀN THƯỞNG ĐỐI VỚI THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN HOẶC CHỦ TỊCH CÔNG TY, KIỂM SOÁT VIÊN, TỔNG GIÁM ĐỐC HOẶC GIÁM ĐỐC, PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC HOẶC PHÓ GIÁM ĐỐC, KẾ TOÁN TRƯỞNG TRONG CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN DO NHÀ NƯỚC LÀM CHỦ SỞ HỮU
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 1 Thông tư 19/2013/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 25/10/2013
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 2 Thông tư 19/2013/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 25/10/2013
- Điều 3. Xếp lương đối với viên chức quản lý chuyên trách
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 2 Thông tư 19/2013/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 25/10/2013
- Điều 4. Nguyên tắc xác định, trả tiền lương, thù lao, tiền thưởng
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 19/2013/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 25/10/2013
- Điều 5. Xác định quỹ tiền lương, thù lao kế hoạch
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 19/2013/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 25/10/2013
- Điều 6. Xác định quỹ tiền lương, thù lao thực hiện
- Điều 7. Quỹ tiền thưởng
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 11 Thông tư 19/2013/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 25/10/2013
- Điều 8. Trả lương, thù lao, tiền thưởng
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 12 Thông tư 19/2013/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 25/10/2013
- Điều 9. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 4 Thông tư 19/2013/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 25/10/2013
- Điều 10. Hiệu lực thi hành
- PHỤ LỤC I BẢNG HỆ SỐ MỨC LƯƠNG CỦA VIÊN CHỨC QUẢN LÝ CHUYÊN TRÁCH
- PHỤ LỤC II BẢNG MỨC LƯƠNG CƠ BẢN ĐỂ XÁC ĐỊNH QUỸ TIỀN LƯƠNG CỦA VIÊN CHỨC QUẢN LÝ CHUYÊN TRÁCH
Nghị định số 51/2013/NĐ-CP ngày 14/05/2013 của Chính phủ Quy định chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Kiểm soát viên, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc, Phó tổng giám đốc hoặc Phó giám đốc, Kế toán trưởng trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 51/2013/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 14-05-2013
- Ngày có hiệu lực: 01-07-2013
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 01-08-2016
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 1127 ngày (3 năm 1 tháng 2 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 01-08-2016
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh