- NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH BỔ SUNG VỀ VIỆC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, THU HỒI ĐẤT, THỰC HIỆN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI VỀ ĐẤT ĐAI
- Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Chương 2: QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP THỰC HIỆN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
- Điều 3. Đất sử dụng ổn định quy định tại khoản 4 Điều 50 của Luật Đất đai
- Điều 4. Thời điểm xác định nghĩa vụ tài chính khi nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận hoặc xin chuyển mục đích sử dụng đất, xin giao đất hoặc thuê đất
- Điều 5. Ghi nợ tiền sử dụng đất
Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm b Khoản 2 Điều 4 Nghị định 120/2010/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/03/2011
Điều này được hướng dẫn bởi Mục I Thông tư liên tịch 14/2008/TTLT-BTC-BTNMT có hiệu lực từ ngày 06/03/2008 - Điều 6. Bổ sung thủ tục về việc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với đất có tài sản gắn liền với đất là công sản
- Điều 7. Miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với Cách mạng khi cấp Giấy chứng nhận
- Điều 8. Cấp Giấy chứng nhận đối với đất sản xuất nông nghiệp
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 6 Điều 29 Nghị định 88/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/12/2009
- Điều 9. Cấp Giấy chứng nhận trong trường hợp sử dụng đất nông nghiệp để xây dựng trang trại tại khu vực nông thôn
- Điều 10. Cấp Giấy chứng nhận đối với đất do cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo sử dụng
- Điều 11. Cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp đã chuyển quyền sử dụng đất nhưng chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định
- Điều 12. Cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp cá nhân sử dụng đất chết trước khi trao Giấy chứng nhận
- Điều 13. Giấy chứng nhận trong trường hợp người nhận thừa kế quyền sử dụng đất là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở
- Điều 14. Cấp Giấy chứng nhận trong trường hợp đất do hộ gia đình, cá nhân sử dụng từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 mà không có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 50 của Luật Đất đai
- Điều 15. Cấp Giấy chứng nhận trong trường hợp đất do hộ gia đình, cá nhân sử dụng từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 trở về sau
- Điều 16. Cấp Giấy chứng nhận trong trường hợp đất đã được giao không đúng thẩm quyền trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 nhưng người đang sử dụng đất đã nộp tiền để được sử dụng đất
Cụm từ “Giấy chứng nhận” tại Điều này bị thay thế bởi Đoạn 2 Khoản 6 Điều 29 Nghị định 88/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/12/2009
Điều này được hướng dẫn bởi Mục III Thông tư liên tịch 14/2008/TTLT-BTC-BTNMT có hiệu lực từ ngày 06/03/2008 - Điều 17. Quy định diện tích tối thiểu được tách thửa và việc cấp Giấy chứng nhận cho thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu đó
Cụm từ “Giấy chứng nhận” tại Điều này bị thay thế bởi Đoạn 2 Khoản 6 Điều 29 Nghị định 88/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/12/2009
Điều này được hướng dẫn bởi Mục IV Thông tư 06/2007/TT-BTNMT có hiệu lực từ ngày 03/08/2007 - Điều 18. Cấp Giấy chứng nhận trong trường hợp có sự chênh lệch giữa số liệu diện tích đo đạc thực tế với số liệu diện tích đã ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất
- Điều 19. Cấp Giấy chứng nhận trong trường hợp thực hiện tách thửa hoặc hợp thửa đối với thửa đất
- Điều 20. Việc sử dụng đất và cấp Giấy chứng nhận đối với đất dự án xây dựng khu đô thị, khu dân cư nông thôn và các khu sản xuất, kinh doanh có nhiều mục đích sử dụng đất khác nhau
- Điều 21. Thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp trái pháp luật
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 6 Điều 29 Nghị định 88/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/12/2009
Điều này được hướng dẫn bởi Mục VI Thông tư 06/2007/TT-BTNMT có hiệu lực từ ngày 03/08/2007 - Chương 3: QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ XỬ LÝ ĐỐI VỚI MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP CÓ THAY ĐỔI VỀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
- Điều 22. Quyền cho thuê tài sản gắn liền với đất trong trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm
- Điều 23. Quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài chuyển thành tổ chức kinh tế có một trăm phần trăm (100%) vốn nước ngoài
- Điều 24. Quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài, của tổ chức kinh tế có một trăm phần trăm (100%) vốn nước ngoài trong trường hợp nhận chuyển nhượng dự án đầu tư
- Điều 25. Xử lý quyền sử dụng đất đối với đất do doanh nghiệp nhà nước đã góp vốn vào tổ chức kinh tế liên doanh mà doanh nghiệp đó đang thực hiện cổ phần hoá
- Điều 26. Xử lý quyền sử dụng đất của Hợp tác xã phi nông nghiệp do xã viên góp đất nhưng đã chuyển sang thuê đất của Nhà nước
- Điều 27. Quyền lựa chọn hình thức sử dụng đất đối với trường hợp thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để cho thuê
Điều này được hướng dẫn bởi Mục VII Thông tư 06/2007/TT-BTNMT có hiệu lực từ ngày 03/08/2007
- Điều 28. Quyền lựa chọn hình thức nộp tiền sử dụng đất hoặc nộp tiền thuê đất khi chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp nhà đầu tư nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư
- Điều 29. Thời hạn sử dụng đất đối với đất phi nông nghiệp được sử dụng ổn định lâu dài theo quy định của pháp luật về đất đai trước ngày 01 tháng 7 năm 2004
- Điều 30. Thời hạn sử dụng đất đối với đất được Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân làm mặt bằng sản xuất hoặc kinh doanh dịch vụ phi nông nghiệp để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất
- Điều 31. Quy định chi tiết về việc thực hiện quyền thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất
- Điều 32. Đất có dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê do người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài thực hiện
Điều này được hướng dẫn bởi Mục IX Thông tư 06/2007/TT-BTNMT có hiệu lực từ ngày 03/08/2007
- Chương 4: QUY ĐỊNH CỤ THỂ ĐỐI VỚI MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP THU HỒI ĐẤT VÀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VỀ ĐẤT KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT
Một số quy định về bồi thường về đất được hướng dẫn bởi Mục I Chương II Thông tư 14/2009/TT-BTNMT có hiệu lực từ ngày 16/11/2009
Việc bồi thường về tài sản và chính sách hỗ trợ được hướng dẫn bởi Mục 2 và 3 Chương II Thông tư 14/2009/TT-BTNMT có hiệu lực từ ngày 16/11/2009 - Điều 33. Thu hồi đất tại khu vực giáp ranh giữa các đơn vị hành chính cấp tỉnh
- Điều 34. Thu hồi đất để thực hiện các dự án phát triển kinh tế quan trọng, khu dân cư, phát triển kinh tế trong khu đô thị, khu dân cư nông thôn
Điều này được hướng dẫn bởi Mục X Thông tư 06/2007/TT-BTNMT có hiệu lực từ ngày 03/08/2007
- Điều 35. Thu hồi đất để xây dựng các khu kinh doanh tập trung có cùng chế độ sử dụng đất
- Điều 36. Thu hồi đất đối với trường hợp sử dụng đất do Ban quản lý khu công nghệ cao, khu kinh tế giao lại hoặc cho thuê
- Điều 37. Thu hồi đất hoặc gia hạn sử dụng đất đối với trường hợp quy định tại khoản 12 Điều 38 của Luật Đất đai
- Điều 38. Thu hồi đất trong trường hợp đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn
- Điều 39. Thu hồi đất trong trường hợp người đang sử dụng đất không có các quyền chuyển nhượng, cho thuê quyền sử dụng đất, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất
- Điều 40. Thu hồi đất trong trường hợp đất thuộc diện Nhà nước thu hồi mà nhà đầu tư đã chủ động đề nghị và được phép thỏa thuận nhưng không đạt được sự thoả thuận với người sử dụng đất
- Điều 41. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp trong trường hợp nhà đầu tư thoả thuận với người sử dụng đất không thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất
- Điều 42. Quyền tự đầu tư trên đất đang sử dụng trong trường hợp đất thuộc diện thu hồi để đầu tư dự án có mục đích sản xuất, kinh doanh hoặc xây dựng kinh doanh nhà ở
- Điều 43. Hỗ trợ đối với đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư và đất vườn, ao liền kề với đất ở trong khu dân cư khi Nhà nước thu hồi đất
Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm đ Khoản 2 Điều 41 Nghị định 69/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2009
Điều này được hướng dẫn bởi Mục VII Thông tư liên tịch 14/2008/TTLT-BTC-BTNMT có hiệu lực từ ngày 06/03/2008 - Điều 44. Bồi thường, hỗ trợ về đất khi Nhà nước thu hồi đất đối với đất sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất
Điều này được bổ sung cụm từ “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” bởi Đoạn 3 Khoản 6 Điều 29 Nghị định 88/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/12/2009
Điều này được hướng dẫn bởi ĐIều 3 Thông tư 14/2009/TT-BTNMT có hiệu lực từ ngày 16/11/2009 - Điều 45. Bồi thường, hỗ trợ về đất khi Nhà nước thu hồi đất đối với đất sử dụng từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 trở về sau mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất
Điều này được bổ sung cụm từ “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” bởi Đoạn 3 Khoản 6 Điều 29 Nghị định 88/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/12/2009
Điều này được hướng dẫn bởi ĐIều 3 Thông tư 14/2009/TT-BTNMT có hiệu lực từ ngày 16/11/2009 - Điều 46. Bồi thường, hỗ trợ về đất khi Nhà nước thu hồi đối với đất được giao không đúng thẩm quyền trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 nhưng đã nộp tiền để được sử dụng đất mà chưa được cấp Giấy chứng nhận
Điều này được bổ sung cụm từ “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” bởi Đoạn 3 Khoản 6 Điều 29 Nghị định 88/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/12/2009
Điều này được hướng dẫn bởi ĐIều 3 Thông tư 14/2009/TT-BTNMT có hiệu lực từ ngày 16/11/2009 - Điều 47. Bồi thường, hỗ trợ về đất khi Nhà nước thu hồi đất đối với trường hợp diện tích đo đạc thực tế khác với diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất
- Điều 48. Bồi thường bằng đất ở khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp
Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm đ Khoản 2 Điều 41 Nghị định 69/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2009
Điều này được hướng dẫn bởi ĐIều 6 Thông tư 14/2009/TT-BTNMT có hiệu lực từ ngày 16/11/2009 - Chương 5: TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THU HỒI ĐẤT VÀ THỰC HIỆN VIỆC BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯKHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT
Việc bố trí tái định cư được hướng dẫn bởi Mục 4 Chương II Thông tư 14/2009/TT-BTNMT có hiệu lực từ ngày 16/11/2009
Việc thuê thực hiện dịch vụ về bồi thường, giải phóng mặt bằng; vấn đề chi phí được hướng dẫn bởi Điều 23 Thông tư 14/2009/TT-BTNMT có hiệu lực từ ngày 16/11/2009
Trình tự, thủ tục thu hồi đất được hướng dẫn bởi Chương III Thông tư 14/2009/TT-BTNMT có hiệu lực từ ngày 16/11/2009 - Điều 49. Xác định và công bố chủ trương thu hồi đất
Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm đ Khoản 2 Điều 41 Nghị định 69/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2009
- Điều 50. Chuẩn bị hồ sơ địa chính cho khu đất bị thu hồi
Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm đ Khoản 2 Điều 41 Nghị định 69/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2009
- Điều 51. Lập, thẩm định và xét duyệt phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm đ Khoản 2 Điều 41 Nghị định 69/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2009
Điều này được hướng dẫn bởi Mục IX Thông tư liên tịch 14/2008/TTLT-BTC-BTNMT có hiệu lực từ ngày 06/03/2008
Điều này được hướng dẫn bởi ĐIều 20 Thông tư 14/2009/TT-BTNMT có hiệu lực từ ngày 16/11/2009 - Điều 52. Thông báo về việc thu hồi đất
Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm đ Khoản 2 Điều 41 Nghị định 69/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2009
Điều này được hướng dẫn bởi ĐIều 26 Thông tư 14/2009/TT-BTNMT có hiệu lực từ ngày 16/11/2009 - Điều 53. Quyết định thu hồi đất
Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm đ Khoản 2 Điều 41 Nghị định 69/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2009
- Điều 54. Giải quyết khiếu nại đối với quyết định thu hồi đất
Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm đ Khoản 2 Điều 41 Nghị định 69/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2009
- Điều 55. Kê khai, kiểm kê và xác định nguồn gốc đất đai
Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm đ Khoản 2 Điều 41 Nghị định 69/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2009
- Điều 56. Lập, thẩm định và xét duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm đ Khoản 2 Điều 41 Nghị định 69/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2009
Điều này được hướng dẫn bởi Mục IX Thông tư liên tịch 14/2008/TTLT-BTC-BTNMT có hiệu lực từ ngày 06/03/2008
Điều này được hướng dẫn bởi ĐIều 22 Thông tư 14/2009/TT-BTNMT có hiệu lực từ ngày 16/11/2009 - Điều 57. Công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm đ Khoản 2 Điều 41 Nghị định 69/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2009
- Điều 58. Thực hiện chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và bố trí tái định cư
Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm đ Khoản 2 Điều 41 Nghị định 69/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2009
- Điều 59. Thời điểm bàn giao đất đã bị thu hồi
Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm đ Khoản 2 Điều 41 Nghị định 69/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2009
Điều này được hướng dẫn bởi ĐIều 29 Thông tư 14/2009/TT-BTNMT có hiệu lực từ ngày 16/11/2009 - Điều 60. Cưỡng chế thu hồi đất
Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm đ Khoản 2 Điều 41 Nghị định 69/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2009
- Điều 61. Giải quyết khiếu nại đối với quyết định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư hoặc quyết định cưỡng chế thu hồi đất
Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm đ Khoản 2 Điều 41 Nghị định 69/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2009
- Điều 62. Việc tách nội dung bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thành tiểu dự án riêng và trách nhiệm tổ chức thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với dự án đầu tư thuộc các Bộ, ngành
Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm đ Khoản 2 Điều 41 Nghị định 69/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2009
Điều này được hướng dẫn bởi ĐIều 21 Thông tư 14/2009/TT-BTNMT có hiệu lực từ ngày 16/11/2009 - Chương 6; BỔ SUNG MỘT SỐ QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI VỀ ĐẤT ĐAI
- Điều 63. Trình tự giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
- Điều 64. Trình tự giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Điều 65. Việc giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính trong lĩnh vực đất đai không thuộc trường hợp quy định tại Điều 63 và Điều 64 Nghị định này
- Chương 7: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 66. Thời hạn thống nhất thực hiện các giao dịch về quyền sử dụng đất bằng Giấy chứng nhận
Quy định về thời hạn người sử dụng đất được thế chấp quyền sử dụng đất tại Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 52 Nghị định 83/2010/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/09/2010
Điều này được hướng dẫn bởi Mục XI Thông tư 06/2007/TT-BTNMT có hiệu lực từ ngày 03/08/2007 - Điều 67. Hiệu lực thi hành
- Điều 68. Trách nhiệm thi hành
Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ Bổ sung quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 84/2007/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 25-05-2007
- Ngày có hiệu lực: 01-07-2007
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 01-03-2011
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 2: 09-09-2010
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 3: 10-12-2009
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 4: 01-10-2009
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 5: 01-03-2011
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 6: 09-09-2010
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 7: 10-12-2009
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 8: 01-10-2009
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 01-07-2014
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 2557 ngày (7 năm 0 tháng 2 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 01-07-2014
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
Bản án sử dụng
- 01/2012/HC-ST (17-07-2012) Áp dụng: Khoản 2 Điều 3; Điều 44; Điều 45
- 12/2013/HC-ST (22-07-2013) Áp dụng: Điều 21
- 1546/2012/HC-PT (19-12-2012) Áp dụng: Điểm c Khoản 4 Điều 58
- 26/2012/HC-PT (16-02-2012) Áp dụng: Chương 5
- 73/2011/DSPT (28-03-2011) Áp dụng: Điểm c Khoản 1, Khoản 3 Điều 13
- 01/2015/HCST (14-01-2015) Áp dụng: Điều 44; Điều 45; Điều 52; Điều 53; Điều 63
- 01/2014/HC- ST (18-03-2014) Áp dụng:
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
01/2012/HC-ST Sơ thẩm Hành chính
- 1918
- 16
Khiếu kiện quyết định hành chính về việc cưỡng chế thu hồi đất
12/2013/HC-ST Sơ thẩm Hành chính
- 2899
- 61
Khiếu kiện quyết định hành chính về việc thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
1546/2012/HC-PT Phúc thẩm Hành chính
- 1503
- 80
Khiếu kiện quyết định hành chính về việc bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng
26/2012/HC-PT Phúc thẩm Hành chính
- 1870
- 89
73/2011/DSPT Phúc thẩm Dân sự - Hôn nhân gia đình - Đất đai - Thừa kế
- 6314
- 142
Tranh chấp quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất
Quá trình sử dụng nhà ông BĐ_Đại đã tự ý xây dựng thêm nhiều căn nhà trên đất khuôn viên, tổ chức đá gà, cho thuê mặt bằng... Năm 2004, ông Đức - bà Mỹ khiếu nại tại Ủy ban nhân dân phường A, quận BT và đề nghị Sở quản lý nhà đất - công trình công cộng thành phốHCM hủy bỏ việc ủy quyền nhà cho ông BĐ_Đại. Do Nhà nước chưa có chủ trương giải quyết các tranh chấp giao dịch về nhà ở xác lập trước ngày 01/7/1991 có liên quan đến người Việt Nam ở nước ngoài, nên năm 2006 Tòa án nhân dân thành phố HCM trả lại đơn khởi kiện của ông Đức - bà Mỹ.
01/2015/HCST Sơ thẩm Hành chính
- 2721
- 40
Phần đất hộ gia đình ông NĐ_Trương Văn Ánh và bà NĐ_Trần Thị Thu Trinh sử dụng kế số 97/2 LCH, Phường 10, Quận X có nguồn gốc là của cha mẹ ông NĐ_Ánh là ông Trương Văn Nuôi và bà Phạm Thị Nhan thuê đất của ông Nguyễn Văn Tường với diện tích 34.900m2 từ năm 1954, dến 1985 ông Tường đăng ký quyền sử dụng đất theo Chỉ thị 299/TTg. Trong tổng diện tích đất nói trên thì có tổng diện tích đất 2.756m2 gồm đất ở và đất nông nghiệp ao hồ liền kề đất ở thì cha mẹ ông NĐ_Ánh cho ông NĐ_Ánh sử dụng từ 1980 ngay sau khi ông NĐ_Ánh cưới bà NĐ_Trinh. Sau khi ông Nuôi chết năm 2006 thì đến 2012 bà Nhan và các con trong đó có ông NĐ_Ánh thống nhất phân chia quyền sử dụng đất để mỗi người làm thủ tục hợp thức hóa quyền sử dụng đất theo vi bằng do Thừa phát lại lập thuộc một phần thửa 90, thửa 169, 170 tờ bản đồ số 2 - Theo tài liệu 299/CT-TTg, Tài liệu địa chính năm 2001 thuộc thửa 14- 15 tờ bản đồ 72. Gia đình ông NĐ_Ánh – bà NĐ_Trinh đã sử dụng ổn định, liên tục từ năm 1980 đến nay, chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do nhà đất này bị qui hoạch treo .
01/2014/HC- ST Sơ thẩm Hành chính
- 1040
- 10
Khiếu kiện quyết định hành chính về việc bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng
Thực hiện các quyết định số 1424/QĐ -UBND ngày 31/3/2008 của UBND thành phố HCM về việc thu hồi đất để tổ chức bồi thường, giải phóng mặt bằng, chuẩn bị thực hiện dự án mở rộng xa lộ Hà Nội tại các phường TT, BT và LT quận TĐ. Ngày 15/5/2008 UBND quận TĐ ra Quyết định số 1450/QĐ – UBND về việc thu hồi đất để tổ chức bồi thường, giải phóng mặt bằng thực hiện dự án mở rộng xa lộ Hà Nội tại phường LT, quận TĐ đối với ông (bà) NĐ_Hồ Văn Sưa. Diện tích khu đất ông NĐ_Sưa bị thu hồi là 342,2 m2 thuộc một phần thửa số 3, 4 tờ bản đồ số 110 phường LT, quận TĐ (theo bản đồ hiện trạng vị trí số 95786/ĐĐBĐ-VPTT do Trung Tâm Đo đạc bản đồ lập ngày 07/12/2007). Ngày 11/3/2013 UBND quận TĐ ban hành quyết định số 1594/QĐ – UBND về việc chi trả tiền bồi thường – hỗ trợ và thu hồi mặt bằng trong dự án thu hồi đất theo lộ giới Xa lộ Hà Nội trên địa bàn phường LT, quận TĐ đối với hộ ông NĐ_Hồ Văn Sưa. Theo đó ông NĐ_Sưa đã nhận đợt 1 số tiền 1.777.694.700 đồng, còn được nhận tiếp là 342.694.404 đồng.
Tiếng anh