- NGHỊ ĐỊNH VỀ CHÍNH SÁCH TRỢ GIÚP CÁC ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI
Những quy định về người cao tuổi tại Nghị định này bị thay thế bởi Điều 19 Nghị định 06/2011/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/03/2011
Những quy định có liên quan đến người tàn tật và người tâm thần tại Nghị định này bị thay thế bởi Điều 35 Nghị định 28/2012/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/06/2012 - Chương 1: QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1 Nghị định này quy định chính sách và chế độ trợ giúp cho các đối tượng xã hội có hoàn cảnh khó khăn, gọi chung là đối tượng bảo trợ xã hội.
- Điều 2 Các chế độ trợ cấp, trợ giúp cho đối tượng bảo trợ xã hội được thực hiện công bằng, công khai, minh bạch, kịp thời, đúng đối tượng, đúng mục tiêu. Việc trợ cấp, trợ giúp được thực hiện chủ yếu tại gia đình và cộng đồng nơi đối tượng bảo trợ xã hội sinh sống. Mức trợ cấp, trợ giúp được thay đổi tuỳ thuộc vào mức sống tối thiểu của dân cư.
- Điều 3 Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện để các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp; cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài; người Việt Nam định cư ở nước ngoài tự nguyện giúp đỡ đối tượng bảo trợ xã hội.
- Chương 2: ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI
- Điều 4. Đối tượng bảo trợ xã hội thuộc diện trợ cấp hàng tháng do xã, phường, thị trấn quản lý gồm:
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục I Thông tư 09/2007/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 26/08/2007
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 1 Thông tư liên tịch 24/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTC có hiệu lực từ ngày 02/10/2010
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 1 Thông tư 26/2008/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 07/12/2008 - Điều 5. Đối tượng thuộc diện trợ cấp xã hội quy định tại các khoản 1, 2, 4, 5, 6 Điều 4 của Nghị định này thuộc diện đặc biệt khó khăn không tự lo được cuộc sống thì được xem xét tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội hoặc nhà xã hội tại cộng đồng.
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2, Khoản 3 Mục I Thông tư 09/2007/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 26/08/2007
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2, Khoản 3 Điều 1 Thông tư liên tịch 24/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTC có hiệu lực từ ngày 02/10/2010 - Điều 6 Đối tượng được trợ giúp đột xuất (một lần) là những người, hộ gia đình gặp khó khăn do hậu quả thiên tai hoặc những lý do bất khả kháng khác gây ra, bao gồm:
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 4 Mục I Thông tư 09/2007/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 26/08/2007
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục II Thông tư 09/2007/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 26/08/2007
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 4 Điều 1 Thông tư liên tịch 24/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTC có hiệu lực từ ngày 02/10/2010 - Chương 3: CHẾ ĐỘ TRỢ GIÚP THƯỜNG XUYÊN
Chương này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục II Thông tư 09/2007/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 26/08/2007
Hồ sơ, thủ tục hưởng trợ cấp tại Chương này được hướng dẫn bởi Khoản 1, Khoản 2 Mục III Thông tư 09/2007/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 26/08/2007
Hồ sơ, thủ tục hưởng trợ cấp tại Chương này được hướng dẫn bởi các Điều 3, 4, 5, 6, 7 Thông tư liên tịch 24/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTC có hiệu lực từ ngày 02/10/2010 - Điều 7.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Nghị định 13/2010/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 13/04/2010
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2, Khoản 3 Mục I Thông tư 09/2007/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 26/08/2007
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 2 Thông tư liên tịch 24/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTC có hiệu lực từ ngày 02/10/2010 - Điều 8. Các đối tượng nêu tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6; trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi được gia đình, cá nhân nêu tại khoản 7 nuôi dưỡng; người tàn tật trong hộ gia đình nêu tại khoản 8; trẻ em là con của người đơn thân nêu tại khoản 9 Điều 4 Nghị định này được cấp thẻ bảo hiểm y tế theo quy định tại Nghị định số 63/2005/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2005 của Chính phủ ban hành Điều lệ Bảo hiểm y tế hoặc được khám, chữa bệnh không phải trả tiền tại các cơ sở y tế công lập theo quy định tại ngày 17 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Nghị định 13/2010/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 13/04/2010
- Điều 9 Trẻ em từ 13 tuổi trở lên sống tại các cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội tại cộng đồng, không còn học văn hoá thì được giới thiệu đến các cơ sở dạy nghề để học nghề theo quy định hiện hành của Nhà nước.
- Điều 10 Ngoài được hưởng khoản trợ cấp hàng tháng theo quy định tại Điều 7 Nghị định này, các đối tượng nêu tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6; trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi được gia đình, cá nhân nêu tại khoản 7 nuôi dưỡng, người tàn tật không có khả năng tự phục vụ trong hộ gia đình nêu tại khoản 8; trẻ em là con của người đơn thân nêu tại khoản 9 Điều 4 Nghị định này còn được hưởng thêm các khoản trợ giúp sau:
- Điều 11 Căn cứ điều kiện cụ thể của địa phương, đơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng các ngành, đoàn thể ở Trung ương (có cơ sở bảo trợ xã hội) quyết định mức trợ cấp, trợ giúp cho các đối tượng bảo trợ xã hội thuộc quyền quản lý cho phù hợp, nhưng không thấp hơn các mức quy định trên.
- Chương 4: CHẾ ĐỘ TRỢ GIÚP ĐỘT XUẤT
Hồ sơ, thủ tục hưởng trợ cấp tại Chương này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Mục III Thông tư 09/2007/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 26/08/2007
Hồ sơ, thủ tục hưởng trợ cấp tại Chương này được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư liên tịch 24/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTC có hiệu lực từ ngày 02/10/2010 - Điều 12. Mức trợ cấp cứu trợ đột xuất thấp nhất đối với các đối tượng quy định tại Điều 6 của Nghị định này như sau:
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 1 Nghị định 13/2010/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 13/04/2010
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 2 Thông tư liên tịch 24/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTC có hiệu lực từ ngày 02/10/2010 - Điều 13 Hộ gia đình có người là lao động chính bị chết, mất tích; hộ gia đình bị mất phương tiện sản xuất; hộ gia đình có nhà bị đổ, sập, trôi, cháy, hỏng nặng, lâm vào cảnh bị đói do thiếu lương thực, ngoài khoản trợ cấp nêu tại Điều 12 Nghị định này, được xem xét trợ giúp thêm các khoản sau cho đến khi hộ thoát khỏi diện nghèo:
- Điều 14 Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định mức trợ giúp cụ thể đối với trường hợp nêu tại mục d khoản 1 Điều 6 cho phù hợp với tình hình thực tế và khả năng huy động nguồn lực của địa phương.
- Chương 5: KINH PHÍ THỰC HIỆN
- Điều 15. Nguồn kinh phí trợ giúp thường xuyên tại cộng đồng; kinh phí nuôi dưỡng, kinh phí hoạt động bộ máy, kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản của các cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội tại cộng đồng thuộc cấp nào thì đó ngân sách cấp đó đảm bảo theo phân cấp hiện hành của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 9 Điều 1 Nghị định 13/2010/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 13/04/2010
- Điều 16 Cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội tại cộng đồng được tiếp nhận, sử dụng và quản lý các nguồn kinh phí và hiện vật (nếu có) do các tổ chức, cá nhân đóng góp và giúp đỡ từ thiện; bảo đảm sử dụng đúng mục đích, đúng đối tượng và thanh quyết toán theo chế độ tài chính hiện hành.
- Điều 17. Nguồn kinh phí để thực hiện cứu trợ đột xuất bao gồm:
- Điều 18 Việc lập dự toán, phân bổ, chấp hành và quyết toán kinh phí thực hiện chính sách bảo trợ xã hội theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước.
- Chương 6: TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Chương này được hướng dẫn bởi Mục 2 Thông tư 26/2008/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 07/12/2008
- Điều 19. Trách nhiệm của các Bộ, ngành
- Điều 20. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm:
Điều này được hướng dẫn bởi Mục IV Thông tư 09/2007/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 26/08/2007
Điều này được hướng dẫn bởi Chương IV Thông tư liên tịch 24/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTC có hiệu lực từ ngày 02/10/2010 - Điều 21 Các cơ quan thông tấn, báo chí, phát thanh, truyền hình tích cực thông tin, tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội quy định tại Nghị định này.
- Chương 7: KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
- Điều 22 Tổ chức, cá nhân có nhiều công lao, thành tích đóng góp cho hoạt động trợ giúp đối tượng bảo trợ xã hội thì được xét khen thưởng theo quy định của pháp luật.
- Điều 23 Tổ chức, cá nhân vi phạm những quy định của Nghị định này, thì tuỳ theo mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính; trường hợp gây thiệt hại về vật chất phải bồi thường theo quy định của pháp luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
- Chương 8: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 24 Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
- Điều 25 Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/04/2007 của Chính phủ Về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 67/2007/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 13-04-2007
- Ngày có hiệu lực: 28-05-2007
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 01-06-2012
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 2: 01-03-2011
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 3: 13-04-2010
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 4: 01-06-2012
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 5: 01-03-2011
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 6: 13-04-2010
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 01-01-2014
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 2410 ngày (6 năm 7 tháng 10 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 01-01-2014
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh