- Chương 1 NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Chương này được bổ sung bởi Khoản 3 Điều 1 Nghị định 11/2012/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/04/2012
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Áp dụng pháp luật
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Tài sản bảo đảm
- Điều 5. Giá trị tài sản dùng để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ dân sự
- Điều 6. Thứ tự ưu tiên thanh toán
- Điều 7. Lựa chọn giao dịch bảo đảm để thực hiện nghĩa vụ dân sự
- Chương 2 GIAO KẾT GIAO DỊCH BẢO ĐẢM
Chương này được bổ sung bởi Khoản 5 Điều 1 Nghị định 11/2012/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/04/2012
- Điều 8. Bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bằng tài sản hình thành trong tương lai
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Nghị định 11/2012/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/04/2012
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư liên tịch 16/2014/TTLT-BTP-BTNMT-NHNN có hiệu lực từ ngày 22/07/2014 - Điều 9. Công chứng, chứng thực giao dịch bảo đảm
- Điều 10. Hiệu lực của giao dịch bảo đảm
- Điều 11. Thời điểm giao dịch bảo đảm có giá trị pháp lý đối với người thứ ba
- Điều 12. Đăng ký giao dịch bảo đảm
Điều này được bổ sung bởi Khoản 6 Điều 1 Nghị định 11/2012/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/04/2012
Đăng ký giao dịch bảo đảm trực tuyến được hướng dẫn bởi Thông tư 22/2010/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 01/03/2011 - Điều 13. Trường hợp tài sản bảo đảm không thuộc sở hữu của bên bảo đảm
- Điều 14. Trường hợp bên bảo đảm là pháp nhân được tổ chức lại
- Điều 15. Quan hệ giữa giao dịch bảo đảm và hợp đồng có nghĩa vụ được bảo đảm
- Chương 3: THỰC HIỆN GIAO DỊCH BẢO ĐẢM
- Mục 1: CẦM CỐ TÀI SẢN
- Điều 16. Giữ tài sản cầm cố
- Điều 17. Trách nhiệm của bên nhận cầm cố trong trường hợp tài sản cầm cố bị mất, hư hỏng, mất giá trị hoặc giảm sút giá trị
- Điều 18. Trách nhiệm của bên nhận cầm cố trong trường hợp bán, trao đổi, tặng cho, cho thuê, cho mượn tài sản cầm cố, đem tài sản cầm cố để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ khác
- Điều 19. Quyền của bên nhận cầm cố trong trường hợp nhận cầm cố vận đơn, thẻ tiết kiệm, giấy tờ có giá
- Mục 2: THẾ CHẤP TÀI SẢN
Mục này được bổ sung bởi Khoản 9 Điều 1 Nghị định 11/2012/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/04/2012
- Điều 20. Quyền của bên nhận thế chấp trong trường hợp bên thế chấp bán, trao đổi, tặng cho tài sản thế chấp
- Điều 21. Quyền của bên cầm giữ trong trường hợp cầm giữ tài sản đang được dùng để thế chấp
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 10 Điều 1 Nghị định 11/2012/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/04/2012
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 5 Thông tư liên tịch 16/2014/TTLT-BTP-BTNMT-NHNN có hiệu lực từ ngày 22/07/2014 - Điều 22. Thế chấp quyền đòi nợ
Điều này được bổ sung bởi Khoản 11 Điều 1 Nghị định 11/2012/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/04/2012
- Điều 23. Cho thuê, cho mượn tài sản thế chấp
- Điều 24. Thế chấp tài sản đang cho thuê
- Điều 25. Trách nhiệm của bên thế chấp hoặc người thứ ba giữ tài sản thế chấp
- Điều 26. Giám sát, kiểm tra tài sản thế chấp hình thành trong tương lai
- Điều 27. Đầu tư vào tài sản thế chấp
Điều này được bổ sung bởi Khoản 12 Điều 1 Nghị định 11/2012/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/04/2012
- Điều 28. Giao lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản cho người yêu cầu đăng ký thế chấp
- Mục 3: ĐẶC CỌC, KÝ CƯỢC
- Điều 29. Trương hợp không xác định rõ là tiền đặt cọ hoặc tiền trả trước
- Điều 30. Nghĩa vụ của bên đặt cọc, bên ký cược
- Điều 31. Quyền của bên đặt cọc, bên ký cược
- Điều 32. Nghĩa vụ của bên nhận đặt cọc, bên nhận ký cược
- Điều 33. Quyền của bên nhận đặt cọc, bên nhận ký cược
- Mục 4: KÝ QUỸ
- Điều 34. Tài sản ký quỹ
- Điều 35. Nghĩa vụ của ngân hàng nơi ký quỹ
- Điều 36. Quyền của ngân hành nơi ký quỹ
- Điều 37. Nghĩa vụ của bên ký quỹ
- Điều 38. Quyền của bên ký quỹ
- Điều 39. Nghĩa vụ của bên có quyền được ngân hàng thanh toán, bồi thường thiệt hại
- Điều 40. Quyền của bên có quyền được ngân hàng thanh toán, bồi thường thiệt hại
- Mục 5: BẢO LÃNH
Mục này được bổ sung bởi Khoản 14 Điều 1 Nghị định 11/2012/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/04/2012
- Điều 41. Căn cứ thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh
- Điều 42. Thông báo về việc thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh
- Điều 43. Thời hạn thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh
- Điều 44. Bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh, nghĩa vụ của bên được bảo lãnh đối với bên bảo lãnh
- Điều 45. Quyền yêu cầu hoàn trả của bên bảo lãnh
- Điều 46. Quyền của bên nhận bảo lãnh
- Điều 47. Xử lý tài sản của bên bảo lãnh
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 13 Điều 1 Nghị định 11/2012/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/04/2012
- Điều 48. Thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh trong trường hợp bên bảo lãnh là doanh nghiệp bị phá sản, bên bảo lãnh là cá nhân chết hoặc bị Toà án tuyên bố đã chết
- Mục 6: TÍN CHẤP
- Điều 49. Tín chấp
- Điều 50. Tổ chức chính trị - xã hội bảo đảm bằng tín chấp
- Điều 51. Nghĩa vụ của tổ chức chính trị - xã hội
- Điều 52. Quyền của tổ chức chính trị - xã hội
- Điều 53. Nghĩa vụ của tổ chức tín dụng
- Điều 54. Quyền của tổ chức tín dụng
- Điều 55. Nghĩa vụ của bên vay vốn
- Chương 4: XỬ LÝ TÀI SẢN BẢO ĐẢM TRONG CẦM CỐ, THẾ CHẤP
Chương này được bổ sung bởi Khoản 17, 18 Điều 1 Nghị định 11/2012/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/04/2012
Trách nhiệm của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong xử lí tài sản bảo đảm được hướng dẫn bởi Điều 3 Thông tư liên tịch 16/2014/TTLT-BTP-BTNMT-NHNN có hiệu lực từ ngày 22/07/2014 - Điều 56. Các trường hợp xử lý tài sản bảo đảm
- Điều 57. Xử lý tài sản bảo đảm trong trường hợp bên bảo đảm bị phá sản
- Điều 58. Nguyên tắc xử lý tài sản bảo đảm
Điều này được bổ sung bởi Khoản 15 Điều 1 Nghị định 11/2012/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/04/2012
- 1. Trong trường hợp tài sản được dùng để bảo đảm thực hiện một nghĩa vụ thì việc xử lý tài sản đó được thực hiện theo thoả thuận của các bên; nếu không có thoả thuận thì tài sản được bán đấu gia theo quy định của pháp luật.
- Điều 59. Các phương thức xử lý tài sản bảo đảm theo thoả thuận
- 1. Bán tài sản bảo đảm.
- 2. Bên nhận bảo đảm nhận chính tài sản bảo đảm để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ của bên bảo đảm
- Điều 60. Nghĩa vụ của người xử lý tài sản trong trường hợp một tài sản dùng để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ
- Điều 61. Thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm trong trường hợp bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ
- Điều 62. Thời hạn xử lý tài sản bảo đảm
- Điều 63. Thu giữ tài sản bảo đảm để xử lý
- 5. Trong quá trình tiến hành thu giữ tài sản bảo đảm, nếu bên giữ tài sản bảo đảm có dấu hiệu chống đối, cản trở, gây mất an ninh, trật tự nơi công cộng hoặc có hành vi vi phạm pháp luật khác thì người xử lý tài sản bảo đảm có quyền yêu cầu Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và cơ quan Công an nơi tiến hành thu giữ tài sản bảo đảm, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình áp dụng các biện pháp theo quy định của pháp luật để giữ gìn an ninh, trật tự, bảo đảm cho người xử lý tài sản thực hiện quyền thu giữ tài sản bảo đảm.
- Điều 64. Quyền và nghĩa vụ của bên nhận bảo đảm trong thời gian chờ xử lý tài sản bảo đảm
- Điều 65. Xử lý tài sản bảo đảm là động sản trong trường hợp không có thoả thuận về phương thức xử lý
- Điều 66. Xử lý tài sản bảo đảm là quyền đòi nợ
- Điều 67. Xử lý tài sản bảo đảm là giấy tờ có giá, vận đơn, thẻ tiết kiệm
- Điều 68. Xử lý tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trong trường hợp không có thoả thuận về phương thức xử lý
Điều này được bổ sung bởi Khoản 19 Điều 1 Nghị định 11/2012/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/04/2012
Việc bồi thường khi NN thu hồi QSSĐ được hướng dẫn tại Điều 6 Thông tư liên tịch 16/2014/TTLT-BTP-BTNMT-NHNN có hiệu lực từ ngày 22/07/2014 - Điều 69. Xác định thứ tự ưu tiên thanh toán trong trường hợp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trong tương lai
- Điều 70. Chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản bảo đảm
- Điều 71. Quyền nhận lại tài sản bảo đảm
- Chương 5: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 72. Hiệu lưc thi hành
- Điều 73. Điều khoản chuyển tiếp
- Điều 74. Trách nhiệm thi hành
Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 của Chính phủ Về giao dịch bảo đảm
- Số hiệu văn bản: 163/2006/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 29-12-2006
- Ngày có hiệu lực: 27-01-2007
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 10-04-2012
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 2: 09-09-2010
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 3: 10-04-2012
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 4: 09-09-2010
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 15-05-2021
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 5222 ngày (14 năm 3 tháng 22 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 15-05-2021
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
Bản án sử dụng
- 03/2013/KDTM-PT (23-04-2013) Áp dụng: Khoản 4 Điều 4
- 01/2013/KDTM-ST (23-01-2013) Áp dụng: Khoản 4 Điều 4
- 66/2014/DS-ST (05-11-2014) Áp dụng: Điều 12
- 66/2014/DS-ST (05-11-2014) Áp dụng: Điều 12
- 09/2015/DS-ST (05-02-2015) Áp dụng: Điều 56; Điều58
- 52/2015/DS-ST (06-02-2015) Áp dụng: Điểm a Khoản 1 Điều 12; Điểm c Khoản 1 Điều 10
- 118/2015/DS-ST: Tranh chấp hợp đồng thuê nhà (15-04-2015) Áp dụng: Điều 23; Điều 27
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
650/2015/DS-PT: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản Phúc thẩm Dân sự - Hôn nhân gia đình - Đất đai - Thừa kế
- 2853
- 11
Nguyên đơn là NĐ_Ngân hàng thương mại cổ phần Mỹ Linh có người đại diện theo ủy quyền là ông Trần Văn Thăng trình bày: Ngân hàng và ông BĐ_Trần Quang Mến, bà BĐ_Trần Thị My có ký hợp đồng tín dụng với nội dung: Số tiền giải ngân là 1.800.000.000 đồng (một tỷ tám trăm triệu đồng); mục đích vay là mua nhà; thời hạn vay 240 tháng, kể từ ngày 27/4/2010 đến ngày 27/4/2030; lãi suất linh hoạt; tài sản bảo đảm cho khoản vay là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại số 37/258 QT, Phường 12, quận GV. Tuy nhiên, ông BĐ_Trần Quang Mến và bà BĐ_Trần Thị My đã không thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo đúng cam kết. Ngân hàng đã nhiều lần nhắc nhở ông BĐ_Mến và bà BĐ_My thực hiện nghĩa vụ trả nợ và bàn giao tài sản để ngân hàng xử lý thu hồi nợ nhưng ông bà vẫn không thực hiện.
25/2015/KDTM-ST: Tranh chấp hợp đồng tín dụng Sơ thẩm Kinh doanh thương mại
- 1495
- 19
Trong đơn khởi kiện ngày 04/9/2014 và đơn thay đổi yêu cầu khởi kiện ngày 18/3/2015, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Phạm Văn Nam trình bày: Ngày 02/8/2013, bà BĐ_Đỗ Thị Kim Xuân có ký hợp đồng tín dụng số 410663/HĐTD với NĐ_Quỹ Tín dụng nhân dân Châu Minh để vay số tiền 160.000.000 đồng. Thời hạn vay 36 tháng, lãi suất 0,9%/tháng với mục đích vay là bổ sung vốn kinh doanh. Để đảm bảo cho khoản vay, bà BĐ_Xuân ký Hợp đồng thế chấp tài sản số 410663/HĐTC ngày 02/8/2013 để thế chấp Quyền sử dụng quầy sạp và hàng hóa đang kinh doanh số B48 - B49 Tầng hầm Trung tâm TM-DV An Đông (theo Hợp đồng cho thuê điểm kinh doanh có thời hạn số 2082/HĐ-AĐ ngày 11/3/2013 và Hợp đồng cho thuê điểm kinh doanh có thời hạn số 2083/HĐ-AĐ ngày 11/3/2013 được ký kết giữa bà BĐ_Xuân với Ban quản lý Trung tâm Thương mại - Dịch vụ An Đông) cho NĐ_Quỹ Tín dụng nhân dân Châu Minh. Mặc dù việc vay nợ và thế chấp tài sản chỉ có một mình bà BĐ_Xuân ký tên nhưng ông LQ_Hoàng Quốc Vinh (là chồng bà BĐ_Xuân) biết rõ việc vay nợ, đồng thời ông LQ_Vinh cùng với bà BĐ_Xuân sử dụng nguồn vốn vay để kinh doanh. Quá trình thực hiện hợp đồng, bà BĐ_Xuân đã thanh toán số tiền tổng cộng tính đến ngày 23/6/2014 là 39.450.000 đồng (trong đó: vốn gốc là 29.370.000 đồng, tiền lãi là 10.080.000 đồng).
33/2014/KDTM-ST: Tranh chấp hợp đồng tín dụng Sơ thẩm Kinh doanh thương mại
- 1227
- 25
Ngày 28/8/2012, BĐ_Công ty Trách nhiệm hữu hạn sản xuất thương mại Hữu Nhân (gọi tắt là BĐ_Công ty Hữu Nhân) do ông Lâm Huệ Minh- giám đốc là đại diện theo pháp luật (theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên số 410206200 ngày 07/4/2008) đã ký Hợp đồng tín dụng vay vốn tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đại Á chi nhánh Thành phố HCM (hiện nay sáp nhập vào Ngân hàng Thương mại cổ phần phát triển Thành phố HCM) theo Hợp đồng tín dụng số TD12/0018/AUC ngày 28/8/2012 và Giấy nhận nợ số 01/2012-TD12/0018/AUC ngày 30/8/2012 để vay số tiền vay là 1.000.000.000 đồng, thời hạn vay 20 tháng kể từ ngày 31/8/2012, lãi suất 18%/năm định kỳ điều chỉnh 3 tháng/1 lần, lãi suất quá hạn là 150% lãi suất trong hạn.
02/2014/KDTM-GĐT: Tranh chấp hợp đồng tín dụng Giám đốc thẩm Kinh doanh thương mại
- 1679
- 28
NĐ_Ngân hàng Ánh Đông - Chi nhánh khu công nghiệp BD (sau đây gọi tắt theo tên giao dịch là NĐ_ADBank) và BĐ_Công ty TNHH Ngọc Quân (sau đây gọi tắt là BĐ_Công ty Ngọc Quân) ký kết nhiều hợp đồng tín dụng; tính đến năm 2006, hai bên xác nhận còn lại 13 hợp đồng tín dụng quá hạn chưa thanh toán với tổng số tiền nợ gốc là 12.264.300.000 đồng. Để đảm bảo cho các khoản vay của 13 Hợp đồng tín dụng này, hai bên đã ký kết 09 Hợp đồng cầm cố, thế chấp và bảo lãnh gồm: (1)- Hợp đồng cầm cố tài sản số 01.035/HĐCCTS ngày 14/3/2001. Theo hợp đồng, BĐ_Công ty Ngọc Quân cầm cố cho NĐ_ADBank các tài sản gồm: máy phát điện, dây chuyền sản xuất bột mỳ do Trung Quốc sản xuất công suất 80 tấn với tổng giá trị là 3.200.740.400 đồng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ thanh toán nợ gốc và lãi... của BĐ_Công ty Ngọc Quân tại các hợp đồng tín dụng ký với NĐ_ADBank, tổng dư nợ tối đa được bảo đảm là 1.950.000.000 đồng. Hợp đồng này được công chứng ngày 14/3/2001.
32/2014/KDTM-GĐT: Tranh chấp hợp đồng tín dụng Giám đốc thẩm Kinh doanh thương mại
- 2541
- 44
NĐ_Ngân hàng thương mại cổ phần Khang An (sau đây viết tắt theo tên giao dịch là NĐ_KABank) và BĐ_Công ty TNHH sản xuất-thương mại Thành Đạt (sau đây viết tắt là BĐ_Công ty Thành Đạt) đã ký Hợp đồng tín dụng (cho vay theo hạn mức đối với khách hàng là doanh nghiệp) số 2000- LAV-201101382 ngày 14/3/2011, phụ lục đính kèm, Biên bản sửa đổi bổ sung số 01/11 ngày 21/07/2011 và các Hợp đồng tín dụng kiêm khế ước nhận nợ thì NĐ_KABank cho BĐ_Công ty Thành Đạt vay ngoại tệ (USD) theo hình thức BĐ_Công ty Thành Đạt vay bằng USD nhưng bán lại cho NĐ_KABank để nhận Việt Nam đồng. Theo đó, NĐ_KABank đã giải ngân cho cho BĐ_Công ty Thành Đạt tổng cộng là 1.779.349,11 USD nhưng đã bán lại cho Ngân hàng và nhận bằng Việt Nam đồng.
45/2014/KDTM-GĐT: Tranh chấp hợp đồng tín dụng Giám đốc thẩm Kinh doanh thương mại
- 698
- 17
Ngày 13/9/2010, NĐ_Ngân hàng Thương mại Cổ phần Hà An - Chi nhánh 8 tháng 3 HN (sau đây gọi tắt là Ngân hàng) và BĐ_Công ty trách nhiệm hữu hạn Thương mại và đầu tư Thanh Hà (sau đây gọi tắt là BĐ_Công ty Thanh Hà) do chị Nguyễn Thị Thu Hằng là giám đốc đã ký Hợp đồng tín dụng số LD1024300025 với hạn mức tín dụng là 3.000.000.000 đồng để bổ sung vốn lưu động và thanh toán tiền hàng, lãi suất vay theo tháng (30 ngày) được xác định cho từng lần nhận tiền vay theo từng thời điểm giải ngân và ghi cụ thể trên từng giấy nhận nợ và được điều chỉnh hoặc không điều chỉnh trong từng thời kỳ phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước về lãi suất cho vay; thời hạn vay được xác định cụ thể trong từng giấy nhận nợ, mỗi giấy nhận nợ có thể có thời hạn vay khác nhau nhưng không vượt quá 5 tháng hoặc không vượt quá một thời hạn khác do Ngân hàng xác định trong từng thời kỳ. Thời hạn nhận tiền vay hết ngày 13/9/2011; trả lãi vào ngày 29 hàng tháng.
1253/2016/KDTM-ST: Tranh chấp hợp đồng tín dụng Sơ thẩm Kinh doanh thương mại
- 2559
- 43
Tuyên xử: 1. Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn: NĐ_Ngân hàng TMCP Minh Quân buộc Ông BĐ_Lê Văn Hà, bà BĐ_Trần Thị Xuân Thủy phải trả số tiền 6.798.600.000 đồng. Trong đó tiền gốc là 4.000.000.000 đồng ( Bốn tỷ đồng), tiền lãi trong hạn 1.865.733.333 đồng (một tỷ tám trăm sáu mươi năm triệu bảy trăm ba mươi ba ngàn ba trăm ba mươi ba đồng), lãi quá hạn là 932.866.667 đồng (chín trăm ba hai triệu tám trăm sáu mươi sáu ngàn sáu trăm sáu mươi bảy đồng).
Tiếng anh