- NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 187/2004/NĐ-CP NGÀY 16 THÁNG 11 NĂM 2004 VỀ VIỆC CHUYỂN CÔNG TY NHÀ NƯỚC THÀNH CÔNG TY CỔ PHẦN
- Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Mục tiêu, yêu cầu của việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần (sau đây gọi tắt là cổ phần hoá)
- Điều 2. Đối tượng và điều kiện cổ phần hoá
- Điều 3. Hình thức cổ phần hoá công ty nhà nước
- Điều 4. Đối tượng và điều kiện mua cổ phần
- Điều 5. Các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài mua cổ phần của doanh nghiệp cổ phần hoá bằng đồng Việt
- Điều 6. Chi phí thực hiện cổ phần hoá
- Điều 7. Cổ phần, cổ phiếu và cổ đông sáng lập
- Điều 8. Nguyên tắc kế thừa quyền và nghĩa vụ của công ty cổ phần được chuyển đổi từ công ty nhà nước
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Thông tư 05/2005/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 05/11/2005
- Chương 2: XỬ LÝ TÀI CHÍNH KHI CỔ PHẦN HÓA
- Điều 9. Trách nhiệm của doanh nghiệp cổ phần hoá trong việc xử lý tồn tại về tài chính
- Điều 10. Xử lý tài sản thuê, mượn, nhận góp vốn liên doanh, liên kết, tài sản không cần dùng, tài sản được đầu tư bằng Quỹ khen thưởng, phúc lợi
- Điều 11. Các khoản nợ phải thu
- Điều 12. Các khoản nợ phải trả
Việc xử lý nợ vay tồn đọng của công ty nhà nước tại các ngân hàng thương mại nhà nước được hướng dẫn bởi Khoản 2 Thông tư 05/2005/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 05/11/2005
Điều này được hướng dẫn bởi Tiết 1.3 Điểm 1 Khoản B Mục II Thông tư 126/2004/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 31/01/2005 - Điều 13. Các khoản dự phòng, lỗ hoặc lãi
Về việc xử lý quỹ dự phòng rủi ro của ngân hàng thương mại nhà nước được hướng dẫn bởi Khoản 3 Thông tư 05/2005/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 05/11/2005
Điều này được hướng dẫn bởi Tiết 1.4 Điểm 1 Khoản B Mục II Thông tư 126/2004/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 31/01/2005 - Điều 14. Vốn đầu tư dài hạn vào doanh nghiệp khác như: góp vốn liên doanh, liên kết, góp vốn cổ phần, góp vốn thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn và các hình thức đầu tư dài hạn khác
- Điều 15. Số dư bằng tiền của các Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi.
- Chương 3: XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP CỔ PHẦN HOÁ
- MỤC 1: CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP
- Điều 16. Các công ty nhà nước khi thực hiện cổ phần hoá được áp dụng một trong các phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp như sau:
- MỤC 2: XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP THEO PHƯƠNG PHÁP TÀI SẢN
Mục này được hướng dẫn bởi Khoản A Mục III Thông tư 126/2004/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 31/01/2005
- Điều 17. Giá trị doanh nghiệp cổ phần hoá theo phương pháp tài sản
- Điều 18. Các căn cứ xác định giá trị thực tế của doanh nghiệp
- Điều 19. Giá trị quyền sử dụng đất và giá trị lợi thế kinh doanh của doanh nghiệp
- Điều 20. Xác định giá trị vốn đầu tư dài hạn của doanh nghiệp cổ phần hoá tại các doanh nghiệp khác
- MỤC 3: XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP THEO PHƯƠNG PHÁP DÒNG TIỀN CHIẾT KHẤU
Mục này được hướng dẫn bởi Khoản B Mục III Thông tư 126/2004/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 31/01/2005
- Điều 21. Giá trị doanh nghiệp theo phương pháp dòng tiền chiết khấu
- Điều 22. Căn cứ xác định
- MỤC 4: TỔ CHỨC XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP
- Điều 23. Phương thức tổ chức xác định giá trị doanh nghiệp cổ phần hoá
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 1 Mục IV Thông tư 126/2004/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 31/01/2005
- Điều 24. Sử dụng kết quả xác định giá trị doanh nghiệp
- Điều 25. Điều chỉnh giá trị doanh nghiệp cổ phần hoá
- Chương 4: BÁN CỔ PHẦN VÀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TIỀN BÁN PHẦN VỐN NHÀ NƯỚC TẠI DOANH NGHIỆP
- MỤC 1: BÁN CỔ PHẦN LẦN ĐẦU
- Điều 26. Đối tượng mua cổ phần lần đầu.
- Điều 27. Cơ cấu cổ phần lần đầu
- Điều 28. Giá bán cổ phần lần đầu
- Điều 29. Giá trị ưu đãi cho nhà đầu tư chiến lược và người lao động trong doanh nghiệp cổ phần hoá
- Điều 30. Phương thức tổ chức bán đấu giá cổ phần lần đầu
- Điều 31. Trình tự tổ chức bán đấu giá lần đầu
- Điều 32. Đăng ký kinh doanh của công ty cổ phần
- Điều 33. Thực hiện công khai, minh bạch thông tin và niêm yết trên thị trường chứng khoán
- Điều 34. Quản lý phần vốn nhà nước tại công ty cổ phần
- Điều 35. Quản lý và sử dụng số tiền thu từ cổ phần hoá công ty nhà nước
Điều này được hướng dẫn bởi Mục VI Thông tư 126/2004/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 31/01/2005
- Chương 5: CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG SAU CỔ PHẦN HOÁ
- Điều 36. Doanh nghiệp sau cổ phần hoá được hưởng các ưu đãi sau:
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 1 Mục VII Thông tư 126/2004/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 31/01/2005
- Điều 37. Người lao động trong doanh nghiệp cổ phần hóa được hưởng các chính sách ưu đãi sau:
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 2 Mục VII Thông tư 126/2004/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 31/01/2005
Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư 13/2005/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 19/03/2005
Điều này được hướng dẫn bởi Công văn 2505/LĐTBXH-LĐTL năm 2008 có hiệu lực từ ngày 17/07/2008 - Chương 6: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CỔ ĐÔNG
- Điều 38. Các cổ đông chiến lược có các quyền và nghĩa vụ sau:
- Điều 39. Quyền và nghĩa vụ của các cổ đông khác
- Chương 7: TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- Điều 40. Quyền hạn và trách nhiệm của các Bộ, ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Hội đồng quản trị tổng công ty nhà nước
- Chương 8: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 41. Nghị định này thay thế Nghị định số 64/2002/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ và có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Các quy định trước đây về cổ phần hóa trái với Nghị định này đều không còn hiệu lực thi hành.
- Điều 42. Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Tài nguyên và Môi trường, các Bộ và cơ quan khác có liên quan có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Nghị định này.
- Điều 43. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Hội đồng quản trị Tổng công ty nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Nghị định số 187/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ Về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 187/2004/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 16-11-2004
- Ngày có hiệu lực: 10-12-2004
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 27-08-2007
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 2: 27-02-2006
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 3: 27-08-2007
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 4: 27-02-2006
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 01-08-2007
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 964 ngày (2 năm 7 tháng 24 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 01-08-2007
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
Bản án sử dụng
- 08/2007/KDTM-GĐT (07-08-2007) Áp dụng: Điều 8
- 98/2006/KDTM-ST (06-11-2006) Áp dụng: Khoản 2 Điều 10; Điều 12
- 04/2009/KDTM-GĐT (09-04-2009) Áp dụng: Khoản 2 Điều 8
- 02/2010/KDTM-GĐT (21-01-2010) Áp dụng: Khoản 2 Điều 8
- 242/2006/KDTM-PT (21-11-2006) Áp dụng: Điều 8
- 34/2014/KDTM-GĐT: Tranh chấp hợp đồng mua bán thiết bị (31-07-2014) Áp dụng: Khoản 2 Điều 8
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
08/2007/KDTM-GĐT Giám đốc thẩm Kinh doanh thương mại
- 1367
- 17
98/2006/KDTM-ST Sơ thẩm Kinh doanh thương mại
- 1285
- 9
Ngày 20/10/2001, bà NĐ_Vũ Thị Thu có ký Hợp đồng xây dựng số 110/KT với nhà máy quy chế cơ khí xây dựng do ông Nguyễn Huy Chương – giám đốc ký để xây dựng nhà điều hành sản xuất của nhà máy: Theo bà NĐ_Thu trình bày: Hợp đồng hai bên ký kết đều hoàn toàn tự nguyện và thoả thuận, đã xây dựng đúng thời gian ký kết, đến khi bàn giao công trình 28/4/2002, thời hạn thanh toán 3 đợt như hợp đồng đã nêu rõ, trị giá hợp đồng 939.850.000đ. Quá trình thực hiện đã phát sinh tổng cộng là 976.494.369đ. Bên A (nhà máy) đã thanh toán cho bên B được 714.846.144đ. Hai bên đã nghiệm thu công trình đưa vào sử dụng. Ngày 31/5/2002 hai bên đã thanh lý hợp đồng và xác nhận nợ (bên A) nhà máy còn nợ (bên B) bà NĐ_Thu là 261.648.225đ.
04/2009/KDTM-GĐT Giám đốc thẩm Kinh doanh thương mại
- 1707
- 20
đây viết tắt là NĐ_Công ty T&M) đã ký 04 (bốn) hợp đồng và 01 (một) phụ lục hợp đồng về việc sửa chữa, cải tạo Khách sạn Thủy Thủ (Khách sạn QN II) với Công ty du lịch BĐ (nay là BĐ_Công ty cổ phần du lịch An Đạt). Cụ thể như sau: Hợp đồng thi công trang trí số 08/HĐ-GC ngày 20/9/2004, NĐ_Công ty T&M nhận thi công hạng mục: Quầy lễ tân và Quầy Bar nhà hàng Khách sạn Thủy Thủ, giá trị theo thiết kế là 92.317.000 đồng. Sau khi thực hiện, hai bên đã ký Biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình...để đưa vào sử dụng ngày 31/12/2005 và Biên bản thanh lý Hợp đồng số 09/TLHĐ ngày 21/8/2006 với giá trị quyết toán thanh lý là 92.317.236 đồng.
02/2010/KDTM-GĐT Giám đốc thẩm Kinh doanh thương mại
- 1671
- 30
Tranh chấp mua bán hàng hóa khác
Ngày 24/7/2003, BĐ_Công ty Xây dựng Nga Lự (nay là BĐ_Công ty cổ phần Xây dựng Nga Lự theo Quyết định số 998/QĐ_BXD ngày 12/5/2005 của Bộ trưởng Bộ xây dựng về việc cổ phần hóa) và NĐ_Công ty TNHH Phương Thanh ký Hợp đồng kinh tế số 611/HĐKT/2003 kèm theo các phụ lục hợp đồng với nội dung (tóm tắt): NĐ_Công ty TNHH Phương Thanh cung cấp cho BĐ_Công ty Xây dựng Nga Lự dây chuyền thiết bị đồng bộ sản xuất tấm trần nhựa; Dây chuyền sản xuất phụ kiện PVC và các hệ thống điện động lực, hệ thống nước làm mát, hệ thống khí nén dùng cho các Dây chuyền trên, tổng giá trị hợp đồng là 212.304 USD; thời gian giao hàng là 45 ngày; thời gian đưa Dây chuyền vào hoạt động là 90 ngày kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực.
242/2006/KDTM-PT Phúc thẩm Kinh doanh thương mại
- 1630
- 43
Ngày 07/3/1995, Công ty Xuất nhập khẩu Sản xuất Cung ứng vật tư, Bộ Giao thông Vận tải nay chuyển đổi là BĐ_Tổng Công ty cổ phần Thương mại Xây dựng Thanh Mai có Thư bảo lãnh số 142 cho Chi nhánh SG Vietrolimex là đơn vị thuộc BĐ_Tổng Công ty cổ phần Thương mại Xây dựng Thanh Mai vay tiền của Chi nhánh NĐ_Ngân hàng Công thương Hà Hải tại thành phố HCM thuộc NĐ_Ngân hàng Công thương Hà Hải. Thư bảo lãnh với số tiền 10 tỷ đồng có Tài khoản 710-A00477 tại NĐ_Ngân hàng Công thương Hà Hải và Tài khoản ngoại tệ số 362-111-37-0333 tại Ngân hàng Ngoại thương V. Từ sự bảo lãnh này, Chi nhánh SG Vietrolimex đã lập khế ước vay NĐ_Ngân hàng như sau: 1. Ngày 29/7/1995, mở L/C số 0104106/T95LC91 trả chậm một năm không quy định lãi suất, nhưng có phí chuyển tiền với số tiền là 232.416 USD. Từ ngày 23/8/1996 đến ngày 15/11/1996 đã trả được 203.670 USD. Đến nay còn nợ gốc 28.746 USD.
34/2014/KDTM-GĐT: Tranh chấp hợp đồng mua bán thiết bị Giám đốc thẩm Kinh doanh thương mại
- 1929
- 20
Tranh chấp hợp đồng mua bán thiết bị
Theo nguyên đơn - NĐ_Công ty TNHH Thiên Sứ (sau đây gọi tắt là NĐ_Công ty Thiên Sứ) và BĐ_Công ty xây dựng An Sơn (nay là BĐ_Công ty cổ phần xây dựng An Sơn theo Quyết định số 998/QĐ-BXD ngày 12/5/2005 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc cổ phần hóa) có ký Hợp đồng kinh tế số 611/HĐKT/2003 ngày 24/7/2003 với nội dung (tóm tắt): NĐ_Công ty Thiên Sứ cung cấp cho BĐ_Công ty xây dựng An Sơn gồm: các dây chuyền thiết bị đồng bộ sản xuất tấm trần nhựa; dây chuyển sản xuất ống nước PVC076-0150 mm; dây chuyền thiết bị đồng bộ sản xuất phụ kiện PVC và các hệ thống điện động lực, hệ thống nước làm mát, hệ thống khí nén dùng, tổng giá trị hợp đồng là 212.304 USD; Địa điểm giao hàng tại nhà máy sản xuất tấm trần nhựa Cosevco 71, xã NP, thành phố V, tỉnh NA, thời gian giao hàng là 45 ngày; thời gian đưa dây chuyền vào hoạt động là 90 ngày kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực.
Tiếng anh