- NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 113/2003/NĐ-CP NGÀY 07 THÁNG 10 NĂM 2003 VỀ QUẢN LÝ SẢN XUẤT, KINH DOANH PHÂN BÓN
- NGHỊ ĐỊNH:
- Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Nghị định này quy định việc sản xuất, gia công, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh, khảo nghiệm và quản lý nhà nước về phân bón, nhằm bảo hộ lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh và sử dụng phân bón; góp phần nâng cao năng suất, chất lượng cây trồng, bảo vệ độ phì nhiêu của đất và môi trường sinh thái.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị định 191/2007/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 23/01/2008
- Điều 2. Phân bón quy định tại Nghị định này bao gồm:
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị định 191/2007/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 23/01/2008
- Điều 3. Tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài hoạt động liên quan đến phân bón trên lãnh thổ Việt Nam phải tuân theo Nghị định này, trừ trường hợp Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia.
- Điều 4. Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Nghị định 191/2007/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 23/01/2008
- Chương 2: SẢN XUẤT VÀ GIA CÔNG PHÂN BÓN
Chương này được hướng dẫn bởi Điều 10 Thông tư 36/2010/TT-BNNPTNT có hiệu lực từ ngày 08/8/2010
Sản xuất phân bón được hướng dẫn bởi Quyết định 36/2007/QĐ-BNN có hiệu lực từ ngày 04/6/2007 - Điều 5. Tổ chức, cá nhân được sản xuất phân bón phải có giấy đăng ký kinh doanh mặt hàng phân bón do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp và có đủ các điều kiện:
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Nghị định 191/2007/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 23/01/2008
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Mục II Thông tư 05/2005/TT-BCN có hiệu lực từ ngày 25/11/2005 - Điều 6. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công bố "Danh mục phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng ở Việt Nam" (trong Nghị định này gọi chung là Danh mục phân bón) trong từng thời kỳ.
Quy định về Danh mục phân bón được hướng dẫn bởi Chương III Thông tư 36/2010/TT-BNNPTNT có hiệu lực từ ngày 08/8/2010
Việc đặt, đổi tên phân bón trong Danh mục phân bón được hướng dẫn bởi Chương III Thông tư 52/2010/TT-BNNPTNT có hiệu lực từ ngày 24/10/2010
Danh mục phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng ở Việt Nam áp dụng từ 24/12/2005 đến 30/5/2011 được hướng dẫn bởi Quyết định 77/2005/QĐ-BNN có hiệu lực từ ngày 24/12/2005
Danh mục phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng ở Việt Nam áp dụng từ ngày 17/09/2004 đến 13/02/2010 được hướng dẫn bởi Quyết định 40/2004/QĐ-BNN có hiệu lực từ ngày 17/9/2004
Danh mục phân bón được hướng dẫn bởi Chương 3 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 36/2007/QĐ-BNN có hiệu lực từ ngày 04/6/2007 - Điều 7. Đối với các loại phân bón không có tên trong Danh mục phân bón, tổ chức, cá nhân muốn sản xuất khảo nghiệm phải có văn bản đồng ý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Điều 8. Tổ chức, cá nhân có đủ các điều kiện quy định tại Điều 5 Nghị định này được phép gia công phân bón cho thương nhân nước ngoài.
- Điều 9. Gia công các loại phân bón không có tên trong Danh mục phân bón để xuất khẩu phải được sự đồng ý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Chương 3: NHẬP KHẨU, XUẤT KHẨU VÀ KINH DOANH PHÂN BÓN
- Điều 10. Nhập khẩu phân bón không có tên trong Danh mục phân bón để khảo nghiệm phải được sự đồng ý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Nghị định 191/2007/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 23/01/2008
- Điều 11. Tổ chức, cá nhân xuất khẩu, nhập khẩu phân bón phải chịu trách nhiệm về chất lượng phân bón.
- Điều 12. Việc tạm nhập, tái xuất và quá cảnh phân bón thực hiện theo các quy định hiện hành của pháp luật về tạm nhập tái xuất và quá cảnh hàng hóa.
- Điều 13. Tổ chức, cá nhân kinh doanh phân bón phải có đủ các điều kiện sau đây:
- Điều 14. Phân bón khi vận chuyển phải có bao bì hoặc dụng cụ chứa đựng chắc chắn để đảm bảo chất lượng và không gây ô nhiễm môi trường.
- Điều 15. Phân bón phải có nhãn hàng hóa phù hợp với quy định của cơ quan có thẩm quyền về ghi nhãn hàng hoá lưu thông trong nước và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
- Điều 16. Cấm kinh doanh phân bón không có trong Danh mục phân bón, phân giả, phân quá hạn sử dụng; phân bị đình chỉ sản xuất, đình chỉ tiêu thụ; phân không có nhãn hàng hóa và nhãn hiệu không đúng với đăng ký.
- Chương 4: KHẢO NGHIỆM VÀ CÔNG NHẬN PHÂN BÓN
- Điều 17. Phân bón phải khảo nghiệm bao gồm: Phân vi sinh, phân hữu cơ sinh học, phân hữu cơ khoáng, phân bón lá và phân có bổ sung chất điều hòa sinh trưởng chưa có tên trong Danh mục phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng ở Việt Nam.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Nghị định 191/2007/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 23/01/2008
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 4, 5 Thông tư 52/2010/TT-BNNPTNT có hiệu lực từ ngày 24/10/2010 - Điều 18. Các loại phân bón không phải qua khảo nghiệm bao gồm:
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 3 Thông tư 52/2010/TT-BNNPTNT có hiệu lực từ ngày 24/10/2010
- Điều 19. Tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khảo nghiệm phân bón phải có đủ điều kiện do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 1 Nghị định 191/2007/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 23/01/2008
- Chương 5: QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHÂN BÓN
Việc quản lý chất lượng phân bón được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 36/2010/TT-BNNPTNT có hiệu lực từ ngày 08/8/2010
Việc phân công trách nhiệm quản lý được hướng dẫn bởi Chương IV Thông tư 52/2010/TT-BNNPTNT có hiệu lực từ ngày 24/10/2010 - Điều 20. Nội dung quản lý nhà nước về phân bón, bao gồm:
- Điều 21. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm:
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 1 Nghị định 191/2007/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 23/01/2008
Điều này được hướng dẫn bởi các Điều 14, 15, 16, 17 Thông tư 36/2010/TT-BNNPTNT có hiệu lực từ ngày 08/8/2010 - Điều 22. Bộ Công nghiệp có trách nhiệm:
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 9 Điều 1 Nghị định 191/2007/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 23/01/2008
- Điều 23. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong phạm vi quyền hạn, nhiệm vụ của mình thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các mặt:
- Điều 24. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh phân bón phải nộp phí và lệ phí về khảo nghiệm công nhận phân bón mới, giám định chất lượng phân bón theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 10 Điều 1 Nghị định 191/2007/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 23/01/2008
- Chương 6: XỬ LÝ VI PHẠM
Chương này được hướng dẫn bởi Điều 18 Thông tư 36/2010/TT-BNNPTNT có hiệu lực từ ngày 08/8/2010
Chương này được hướng dẫn bởi 23 Thông tư 52/2010/TT-BNNPTNT có hiệu lực từ ngày 24/10/2010 - Điều 25. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm các quy định của Nghị định này về sản xuất, mua bán, vận chuyển, cung ứng dịch vụ phân bón thì tùy theo tính chất và mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường.
- Điều 26. Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn có hành vi vi phạm các quy định của Nghị định này và có các hành vi khác trái với các quy định của pháp luật về việc quản lý nhà nước về phân bón, thì tùy theo tính chất và mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường.
- Chương 7: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Chương này được hướng dẫn bởi 25 Thông tư 52/2010/TT-BNNPTNT có hiệu lực từ ngày 24/10/2010
- Điều 27. Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo, những quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.
- Điều 28. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Nghị định số 113/2003/NĐ-CP ngày 07/10/2003 của Chính phủ Về việc quản lý sản xuất, kinh doanh phân bón (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 113/2003/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 07-10-2003
- Ngày có hiệu lực: 23-10-2003
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 23-01-2008
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 01-02-2014
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 3754 ngày (10 năm 3 tháng 14 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 01-02-2014
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Chế độ hiển thị lược đồ:
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
Lược đồ văn bản:
Nghị định số 113/2003/NĐ-CP ngày 07/10/2003 của Chính phủ Về việc quản lý sản xuất, kinh doanh phân bón (Văn bản hết hiệu lực)
Văn bản bị bãi bỏ, thay thế (0)
Văn bản bãi bỏ, thay thế (1)
Văn bản bị sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản được hướng dẫn, quy định chi tiết (0)
Văn bản hướng dẫn, quy định chi tiết (8)
- Thông tư số 52/2010/TT-BNNPTNT ngày 09/09/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hướng dẫn khảo nghiệm, công nhận, đặt tên phân bón mới (Văn bản hết hiệu lực) (09-09-2010)
- Thông tư số 36/2010/TT-BNNPTNT ngày 24/06/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành Quy định sản xuất, kinh doanh và sử dụng phân bón (Văn bản hết hiệu lực) (24-06-2010)
- Quyết định số 36/2007/QĐ-BNN ngày 24/04/2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định sản xuất, kinh doanh và sử dụng phân bón (Văn bản hết hiệu lực) (24-04-2007)
- Thông tư số 02/2007/TT-BCN ngày 22/03/2007 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp Bổ sung khoản 2 mục II Thông tư 05/2005/TT-BCN hướng dẫn Nghị định 113/2003/NĐ-CP về quản lý sản xuất, kinh doanh phân bón (Văn bản hết hiệu lực) (22-03-2007)
- Quyết định số 77/2005/QĐ-BNN ngày 23/11/2005 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Về "danh mục bổ sung phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng ở Việt Nam (Văn bản hết hiệu lực) (23-11-2005)
- Thông tư số 05/2005/TT-BCN ngày 31/10/2005 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp Về quản lý sản xuất, kinh doanh phân bón (Văn bản hết hiệu lực) (31-10-2005)
- Quyết định số 71/2004/QĐ-BNN ngày 08/12/2004 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Về khảo nghiệm, công nhận phân bón mới (Văn bản hết hiệu lực) (08-12-2004)
- Quyết định số 40/2004/QĐ-BNN ngày 19/08/2004 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Công bố "Danh mục phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng ở Việt Nam" (Văn bản hết hiệu lực) (19-08-2004)
Văn bản bị đính chính (0)
Văn bản đính chính (0)
Văn bản được hợp nhất (0)
Văn bản hợp nhất (0)
Tiếng anh