- NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 39/2003/NĐ-CP NGÀY 18 THÁNG 4 NĂM 2003 QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA BỘ LUẬT LAO ĐỘNG VỀ VIỆC LÀM
- Chương 1: CHƯƠNG TRÌNH VIỆC LÀM
- Điều 1. Chỉ tiêu tạo việc làm và chính sách hỗ trợ việc làm.
- Điều 2. Chương trình quốc gia về việc làm:
- Điều 3. Quỹ quốc gia về việc làm được hình thành và sử dụng như sau:
- Điều 4. Chương trình giải quyết việc làm của địa phương:
- Điều 5. Quỹ giải quyết việc làm của địa phương được hình thành và sử dụng như sau:
- Điều 6. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Kế hoạch và Đầu tư xây dựng và ban hành Quy chế quản lý tài chính của Quỹ quốc gia về việc làm và Quỹ giải quyết việc làm ở địa phương.
- Chương 2: TUYỂN LAO ĐỘNG
Chương này được hướng dẫn bởi Thông tư 20/2003/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 11/10/2003
- Điều 7. Việc tuyển lao động Việt Nam theo quy định tại
- Điều 8. Thủ tục tuyển lao động:
- Điều 9. Việc cấp sổ lao động cho người lao động theo quy định tại Điều 183 của Bộ luật Lao động được quy định như sau: được quy định như sau: được quy định như sau: được quy định như sau: được quy định như sau: được quy định như sau: được quy định như sau: được quy định như sau: được quy định như sau: được quy định như sau: được quy định như sau: được quy định như sau: được quy định như sau: được quy định như sau:
- Điều 10. Người sử dụng lao động, các Bộ, ngành, địa phương có trách nhiệm báo cáo định kỳ về việc tuyển dụng và sử dụng lao động theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục III Thông tư 20/2003/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 11/10/2003 có hiệu lực từ ngày 11/10/2003
Việc chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động đươc hướng dẫn bởi Công văn 4753/LĐTBXH-LĐTL năm 2013 có hiệu lực từ ngày 02/12/2013 - Chương 3: TRỢ CẤP MẤT VIỆC LÀM
- Điều 11. Những trường hợp sau đây được coi là thay đổi cơ cấu hoặc công nghệ theo quy định tại
- Điều 12. Mức trợ cấp mất việc làm theo quy định tại được quy định như sau:
- Điều 13. Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm theo quy định tại quy định như sau:
Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư 82/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 08/09/2003
Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư 07/2004/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 27/02/2004 - Chương 4: TỔ CHỨC GIỚI THIỆU VIỆC LÀM
- Điều 14. Tổ chức giới thiệu việc làm theo quy định tại bao gồm: các trung tâm giới thiệu việc làm và các doanh nghiệp chuyên giới thiệu việc làm.
Điều này bị bãi bỏ bởi Điều 30 Nghị định 19/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 17/03/2005
- Điều 15. Hoạt động của tổ chức giới thiệu việc làm:
Điều này bị bãi bỏ bởi Điều 30 Nghị định 19/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 17/03/2005
- Chương 5: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 16. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
- Điều 17. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, ngành có liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này.
- Điều 18. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Nghị định số 39/2003/NĐ-CP ngày 18/04/2003 của Chính phủ Hướng dẫn một số điều của Bộ luật Lao động về việc làm (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 39/2003/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 18-04-2003
- Ngày có hiệu lực: 26-05-2003
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 17-03-2005
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 2: 17-03-2005
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 15-03-2014
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 3946 ngày (10 năm 9 tháng 26 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 15-03-2014
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
Bản án sử dụng
- 03/2006/LĐ-GĐT (04-04-2006) Áp dụng: Điều 11
- 04/2006/LĐ-GĐT (04-04-2006) Áp dụng: Điều 11
- 1063/2015/LĐ–ST (30-07-2015) Áp dụng: khoản 3 Điều 11
- 18/2015/LĐ-ST (28-09-2015) Áp dụng: Điều 11
- 05/2014/LĐ-ST (22-04-2014) Áp dụng: Điều 11
- 17/2014/LĐ-ST (18-11-2014) Áp dụng: Điều 12; Điều 13
- 06/2014/LĐ-ST: Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động (Người sử dụng lao động) (21-01-2014) Áp dụng: Điều 11; Điều 12
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
86/2014/LĐ-ST: Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động (Người sử dụng lao động) Sơ thẩm Lao động
- 1374
- 40
Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động (Người sử dụng lao động)
Trong đơn khởi kiện ngày 19/9/2012, bản tự khai ngày 27/11/2012 và các biên bản hòa giải nguyên đơn ông NĐ_Nguyễn Huỳnh Thanh Thức trình bày: Ngày 02/8/ 2010 ông có ký hợp đồng lao động với Xí nghiệp Tư vấn Thiết Kế (sau đây gọi tắt là Xí nghiệp) trực thuộc BĐ_Công ty Cổ phần Địa ốc Tam Hà (sau đây gọi tắt là Công ty), thời hạn 01 năm, kể từ ngày 01/8/2010 đến ngày 31/7/2011, công việc phải làm thiết kế bản vẽ, mức lương ghi trên hợp đồng lao động là 1.764.000 đồng nhưng trên thực tế nhận là 4.500.000 đồng. Khi hết hạn hợp đồng lao động ngày 31/7/2011, ông vẫn tiếp tục làm việc và hai bên không ký hợp đồng lao động mới. Ngày 03/02/2012 ông nhận Thông báo số: 01/XNTVTK của Xí nghiệp về việc cho ông thôi việc sau 45 ngày, kể từ ngày ra Thông báo. Ngày 19/3/2012 Công ty ra Quyết định thôi việc số: 07/XNTVTK đối với ông.
07/2012/LĐ-ST: Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động (Người sử dụng lao động) Sơ thẩm Lao động
- 1269
- 13
Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động (Người sử dụng lao động)
Trong đơn khởi kiện ngày 16/9/2011 nguyên đơn ông NĐ_Nguyễn Ngọc Hòa trình bày: Ông vào làm việc tại Văn phòng Bộ Tài nguyên và môi trường tại Thành phố HCM từ ngày 01/3/2008 có ký hợp đồng lao động xác định thời hạn, đến ngày 03/3/2008 chuyển sang ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn. Theo hợp đồng lao động công việc ông phải làm là tuần tra canh gác, bảo vệ an toàn tài sản, đảm bảo an ninh trật tự trong cơ quan, ngòai ra ông còn làm công việc sửa chữa điện, nước của cơ quan. Ngày 10/12/2008 ông và Cơ quan đại diện Bộ tài nguyên và môi trường tại TP. HCM ký phụ lục hợp đồng thay đổi tên người sử dụng lao động là BĐ_Cơ quan đại diện Bộ Tài nguyên môi trường tại Thành Phố HCM. Ngày 11/3/2010 tại khu tập thể của cơ quan đại diện bộ xảy ra việc mất 02 xe gắn máy của ông Vỹ và ông Dũng.
08/2012/DS-ST: Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động (Người sử dụng lao động) Sơ thẩm Lao động
- 1299
- 11
Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động (Người sử dụng lao động)
Bà NĐ_Linh bắt đầu thử việc tại BĐ_Công ty TNHH TTA Việt Nam (gọi tắt là Công ty) từ ngày 01/11/2010 đến ngày 16/12/2010, với chức danh Giám đốc nhân sự. Ngày 17/12/2010, giữa bà và Công ty ký kết hợp đồng lao động xác định thời hạn từ ngày 17/12/2010 đến ngày 16/12/2011, chức danh chuyên môn là Giám đốc nhân sự, lương gộp hằng tháng là 90.000.000 đồng. Ngày 23/4/2011, Công ty ra quyết định chấm dứt hợp đồng lao động đối với bà chính thức từ ngày 31/05/2011; việc Công ty đơn phương cho bà thôi việc là chưa đảm bảo trình tự thủ tục và căn cứ vận dụng không đúng với quy định của pháp luật nên bà khởi kiện yêu cầu Tòa án hủy quyết định số TTA /QĐTV/11/15 ngày 27/04/2011 của Công ty, buộc Công ty nhận bà trở lại làm việc theo hợp đồng lao động đã ký, thanh toán tiền lương trong những ngày bà không được làm việc và bồi thường 02 tháng tiền lương do đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật.
13/2011/LĐ-ST: Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động (Người sử dụng lao động) Sơ thẩm Lao động
- 1434
- 39
Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động (Người sử dụng lao động)
Tuyên xử : - Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Hủy quyết định số 03/2010/QĐNV ngày 08/10/2010 của BĐ_Công ty TNHH Linh Vân chấm dứt hợp đồng lao động với bà NĐ_Nguyễn Thanh Trinh vì trái pháp luật. - Buộc BĐ_Công ty TNHH Linh Vân phải nhận bà NĐ_Trinh trở lại làm việc theo hợp đồng lao động đã ký số 09/2010/HĐLĐ ngày 12/07/2010 và phải tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm thất nghiệp liên tục cho bà NĐ_Trinh theo quy định của pháp luật.
02/2013/ST-LĐ: Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động Sơ thẩm Lao động
- 1976
- 41
Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động (Người sử dụng lao động)
Nguyên đơn đề nghị Tòa án xem xét hủy Quyết định số 65/2012/QĐ-AV ngày 07/12/2012 của BĐ_Công ty cổ phần Ánh Linh và buộc BĐ_Công ty cổ phần Ánh Linh nhận tôi lại làm việc theo đúng công việc đã ghi trong hợp đồng lao động và bồi thường tiền lương, phụ cấp trong những ngày tôi không được làm việc tính đến ngày xét xử sơ thẩm là 7 tháng 06 ngày
Tiếng anh