cơ sở dữ liệu pháp lý

Thông tin văn bản
  • Nghị định số 114/2002/NĐ-CP ngày 31/12/2002 của Chính phủ Hướng dẫn Bộ luật lao động về tiền lương (Văn bản hết hiệu lực)

  • Số hiệu văn bản: 114/2002/NĐ-CP
  • Loại văn bản: Nghị định
  • Cơ quan ban hành: Chính phủ
  • Ngày ban hành: 31-12-2002
  • Ngày có hiệu lực: 01-01-2003
  • Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 01-07-2013
  • Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
  • Thời gian duy trì hiệu lực: 3834 ngày (10 năm 6 tháng 4 ngày)
  • Ngày hết hiệu lực: 01-07-2013
  • Ngôn ngữ:
  • Định dạng văn bản hiện có:
06/2011/LĐ-ST: Tranh chấp về kỷ luật lao động Sơ thẩm Lao động
  • 1550
  • 38

Tranh chấp về kỷ luật lao động

28-04-2011
TAND cấp huyện

Bà NĐ_Trần Thị Thu Thư có ký hợp đồng lao động với BĐ_Công ty Donan Việt Nam vào ngày 20/6/2009, thời gian thử việc từ ngày 20/3/2009 đến ngày 19/6/2009, thời gian làm việc từ ngày 20/6/2009 đến ngày 19/6/2010, mức lương 2.000.000 đồng/tháng. Các lý do vi phạm do BĐ_Công ty Donan đưa ra là không đúng. Ông Tất trưởng phòng kinh doanh và giám đốc công ty TNHH Hải Long là ông Tuân có gặp trực tiếp bà NĐ_Thu Thư đề nghị chi mỗi tháng 1.000.000 đồng tiền cà phê, ông Tuân nói công ty đối tác nào cũng có, nên bà đồng ý nhận. Công ty Hải Long nói sẽ đến nhà đưa trực tiếp sợ phiền phức, vì vậy bà NĐ_Thu Thư cung cấp tài Khoản của Thu Tâm em bà để công ty chuyển tiền vào. Số tiền này là do công ty Hải Long tự nguyện, bà không ép buộc.


08/2011/LĐ-ST: Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động (Người sử dụng lao động) Sơ thẩm Lao động
  • 555
  • 17

Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động (Người sử dụng lao động)

27-06-2011
TAND cấp huyện

Bà NĐ_Đỗ Thị Mỹ Sa bắt đầu vào làm việc cho BĐ_Công ty TNHH xây dựng thương mại Đại Đồng từ ngày 03/01/2005. Thời gian đầu làm việc từ ngày 03/01/2005 đến ngày 31/05/2007 thì giữa bà NĐ_Đỗ Thị Mỹ Sa và BĐ_Công ty TNHH xây dựng thương mại Đại Đồng không có ký hợp đồng lao động, bà NĐ_Sa làm công việc tại phòng hành chính nhân sự, với mức lương 1.600.000đ/tháng. Đến ngày 01/06/2007, BĐ_Công ty TNHH xây dựng thương mại Đại Đồng ký hợp đồng lao động với bà NĐ_Đỗ Thị Mỹ Sa, thời hạn hợp đồng là 01 năm, từ ngày 01/06/2007 đến ngày 31/05/2008, mức lương chính thức là 1.000.000đ/tháng, phụ cấp trách nhiệm 300.000đ/tháng, lương thoả thuận khác 2.606.000đ/tháng, tổng lương và phụ cấp là 3.906.000đ/tháng. Bà NĐ_Sa làm việc cho BĐ_Công ty Đại Đồng theo hợp đồng lao động đến hết ngày 31/05/2008, BĐ_Công ty Đại Đồng không tiếp tục ký hợp đồng lao động khác mà vẫn để cho bà NĐ_Sa tiếp tục làm việc cho Công ty bình thường.


11/2011/LĐ-ST: Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động (Người sử dụng lao động) Sơ thẩm Lao động
  • 1079
  • 14

Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động (Người sử dụng lao động)

16-09-2011
TAND cấp huyện

Theo đơn khởi kiện và lời trình bày của nguyên đơn ông NĐ_Nguyễn Trường Tài: Ngày 01/6/2003, BĐ_Công ty TNHH Dumax(Việt Nam) ký hợp đồng lao động với ông, thời hạn hợp đồng 01 năm, đến ngày 31/5/2004 hợp đồng hết hạn, tuy nhiên công ty không ký hợp đồng mới mà ông vẫn tiếp tục làm việc tại công ty. Đến ngày 05/11/2009, không hiểu lý do gì mà Ban Giám đốc Công ty thông báo chấm đứt hợp đồng lao động với ông và ngày 06/11/2009, bảo vệ không cho ông vào công ty làm việc. Trước khi nghỉ việc, mức lương của ông được hưởng là 3.300.000 đồng.


14/2011/LĐST: Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động (Người sử dụng lao động) Sơ thẩm Lao động
  • 1988
  • 66

Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động (Người sử dụng lao động)

29-09-2011
TAND cấp huyện

Bà NĐ_Diệu làm việc tại BĐ_Công ty Trách nhiệm hữu hạn Taico Việt Nam (sau đây gọi tắt là BĐ_Công ty Trách nhiệm hữu hạn Taico Việt Nam) vào ngày 16/7/2009, sau 02 tháng thử việc, đến ngày 01/10/2009 công ty chính thức ký hợp đồng lao động số 053/09/HĐLĐ – TMXVN ngày 01/10/2009 với bà và mỗi năm ký lại một lần, đảm nhận công việc là kế toán trưởng với mức lương 8.500.000 đồng/tháng, phụ cấp lương 3.100.000 đồng/tháng (bao gồm phụ cấp chức vụ 2.900.000 đồng/tháng và phụ cấp giao thông (tức phí đi lại) 200.000 đồng/tháng) . Ngày 01/10/2010 BĐ_Công ty Trách nhiệm hữu hạn Taico Việt Nam và bà NĐ_Diệu có ký lại là hợp đồng lao động số 099/10/HĐLĐ-TMXVN thời hạn là 01 năm (từ 01/10/2010 đến 30/9/2011), thời hạn cuối là 30/9/2011. Quá trình bà NĐ_Diệu làm việc không có vi phạm hay thiếu sót.


03/2011/LĐST: Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động (Người sử dụng lao động) Sơ thẩm Lao động
  • 671
  • 15

Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động (Người sử dụng lao động)

27-04-2011
TAND cấp huyện

1. Chấp nhận một phần yêu cầu của Nguyên đơn- ông NĐ_Bùi Đình Hà: - BĐ_Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thương mại Thương Minh có trách nhiệm bồi thường cho ông NĐ_Bùi Đình Hà số tiền tương ứng với tiền lương 12.000.000 đồng/tháng, từ ngày 01/11/2010 đến nay là 6 tháng (thiếu 2 ngày), và bồi thường 02 tháng tiền lương do đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật. Tổng cộng: 95.000.000 đồng. Kể từ ngày án có hiệu lực pháp luật và ông NĐ_Bùi Đình Hà có đơn yêu cầu thi hành, nếu BĐ_Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thương mại Thương Minh không thanh toán các khoản tiền nêu trên cho ông NĐ_Hà thì hàng tháng BĐ_Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thương mại Thương Minh còn phải trả thêm tiền lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng nhà nước quy định tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.


04/2011/LĐ-ST: Tranh chấp về tiền lương Sơ thẩm Lao động
  • 811
  • 21

Tranh chấp về tiền lương

29-04-2011
TAND cấp huyện

1. Không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn về việc yêu cầu BĐ_Tổng Công Ty Bình Minh Việt Nam trả lương cho bà NĐ_Trần Thị Thu Hân theo hợp đồng đã ký là bậc 8/8, hệ số lương 4,51 và bồi thường tiền lương, tiền thưởng bị giảm sút từ tháng 5/2010 đến ngày xét xử sơ thẩm là: 29.522.999 đồng (hai mươi chín triệu, năm trăm hai mươi hai nghìn, chín trăm chín mươi chín đồng).


09/2011/LĐST: Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động (Người sử dụng lao động) Sơ thẩm Lao động
  • 460
  • 20

Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động (Người sử dụng lao động)

28-07-2011
TAND cấp huyện

Chấp nhận một phần yêu cầu của Nguyên đơn- ông NĐ_Dương Thanh Sinh: - BĐ_Công ty cổ phần cơ khí xây dựng Thanh Tú có trách nhiệm thanh toán cho ông NĐ_Dương Thanh Sinh tiền lương từ ngày 01 đến ngày 11/11/2010 là: 3.314.488 đồng và trả sổ bảo hiểm số: 7910362281 mang tên ông NĐ_Dương Thanh Sinh.