- NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 16/2001/NĐ-CP NGÀY 02 THÁNG 5 NĂM 2001 VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH
Hoạt động cho thuê tài chính và dịch vụ ủy thác cho thuê tài chính được hướng dẫn bởi : Thông tư 05/2006/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 16/8/2006
Việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ, chuyển nợ quá hạn đối với hoạt động cho thuê tài chính được hướng dẫn bởi Thông tư 03/2005/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 16/7/2005 - Chương 1: CÁC QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Cho thuê tài chính là hoạt động tín dụng trung và dài hạn thông qua việc cho thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển và các động sản khác trên cơ sở hợp đồng cho thuê giữa bên cho thuê với bên thuê. Bên cho thuê cam kết mua máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển và các động sản khác theo yêu cầu của bên thuê và nắm giữ quyền sở hữu đối với các tài sản cho thuê. Bên thuê sử dụng tài sản thuê và thanh toán tiền thuê trong suốt thời hạn thuê đã được hai bên thoả thuận.
- Điều 2. Công ty cho thuê tài chính là một tổ chức tín dụng phi ngân hàng, là pháp nhân Việt Nam. Công ty cho thuê tài chính được thành lập và hoạt động tại Việt Nam dưới các hình thức sau: và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước. và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước. và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước. và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước. và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước. và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước. và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước. và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước. và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước. và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước. và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước. và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước. và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước. và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước. và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước. và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước. và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị định 95/2008/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 23/09/2008
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Thông tư 08/2001/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 21/9/2001
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Thông tư 06/2005/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 06/11/2005 - Điều 3. Công ty cho thuê tài chính liên doanh được thành lập bằng vốn góp giữa bên Việt Nam gồm một hoặc nhiều tổ chức tín dụng, doanh nghiệp Việt Nam và bên nước ngoài gồm một hoặc nhiều tổ chức tín dụng nước ngoài, trên cơ sở hợp đồng liên doanh.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị định 95/2008/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 23/09/2008
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 4 và 5 Thông tư 06/2005/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 06/11/2005
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 4 và Khoản 5 Thông tư 08/2001/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 21/9/2001 - Điều 4. Các bên trong công ty cho thuê tài chính liên doanh được chuyển nhượng phần vốn góp của mình theo quy định tại Điều 26 Nghị định số 13/1999/NĐ-CP ngày 17 tháng 3 năm 1999 của Chính phủ và phải ưu tiên chuyển nhượng cho các bên trong công ty cho thuê tài chính liên doanh. Việc chuyển nhượng vốn của công ty cho thuê tài chính liên doanh phải được quy định trong Điều lệ của công ty và phù hợp với quy định của pháp luật. Các bên trong công ty cho thuê tài chính liên doanh được chuyển nhượng phần vốn góp của mình theo quy định tại ngày 17 tháng 3 năm 1999 của Chính phủ và phải ưu tiên chuyển nhượng cho các bên trong công ty cho thuê tài chính liên doanh. Việc chuyển nhượng vốn của công ty cho thuê tài chính liên doanh phải được quy định trong Điều lệ của công ty và phù hợp với quy định của pháp luật. Các bên trong công ty cho thuê tài chính liên doanh được chuyển nhượng phần vốn góp của mình theo quy định tại ngày 17 tháng 3 năm 1999 của Chính phủ và phải ưu tiên chuyển nhượng cho các bên trong công ty cho thuê tài chính liên doanh. Việc chuyển nhượng vốn của công ty cho thuê tài chính liên doanh phải được quy định trong Điều lệ của công ty và phù hợp với quy định của pháp luật. Các bên trong công ty cho thuê tài chính liên doanh được chuyển nhượng phần vốn góp của mình theo quy định tại ngày 17 tháng 3 năm 1999 của Chính phủ và phải ưu tiên chuyển nhượng cho các bên trong công ty cho thuê tài chính liên doanh. Việc chuyển nhượng vốn của công ty cho thuê tài chính liên doanh phải được quy định trong Điều lệ của công ty và phù hợp với quy định của pháp luật.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Nghị định 95/2008/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 23/09/2008
- Điều 5. Thời hạn hoạt động của công ty cho thuê tài chính tại Việt Nam tối đa là 50 năm. Trường hợp cần gia hạn thời hạn hoạt động phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận. Mỗi lần gia hạn không quá 50 năm.
- Điều 6. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là cơ quan quản lý Nhà nước về hoạt động cho thuê tài chính, có nhiệm vụ cấp và thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động; giám sát và thanh tra hoạt động của các công ty cho thuê tài chính; trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy định về hoạt động cho thuê tài chính.
- Điều 7. Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
Điều này được bổ sung bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị định 65/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 11/06/2005
Điều này được bổ sung bởi Khoản 4 Điều 1 Nghị định 95/2008/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 23/09/2008 - Chương 2: TỔ CHỨC VÀ ĐIỀU HÀNH CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH
- MỤC 1: CẤP GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG
Nội dung hướng dẫn Mục này tại Thông tư 08/2001/TT-NHNN được sửa đổi bởi Thông tư 07/2004/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 25/11/2004
Những thay đổi của Công ty cho thuê tài chính phải được chấp thuận, thông báo được hướng dẫn bởi Khoản 14, 15 Thông tư 06/2005/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 06/11/2005
Những thay đổi của Công ty cho thuê tài chính phải được chấp thuận, thông báo được hướng dẫn bởi Khoản 17 và Khoản 37 Thông tư 08/2001/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 21/9/2001 - Điều 8.
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 6 Thông tư 06/2005/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 06/11/2005
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 6 Thông tư 08/2001/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 21/9/2001 - Điều 9.
- Điều 10. Công ty cho thuê tài chính thành lập theo quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều 2 của Nghị định này phải nộp lệ phí cấp phép và cho mỗi lần gia hạn Giấy phép thành lập và hoạt động bằng 0,1% mức vốn Điều lệ.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Nghị định 65/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 11/06/2005
Lệ phí cấp giấy phép được hướng dẫn bởi Khoản 12 Thông tư 08/2001/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 21/9/2001
Lệ phí cấp giấy phép được hướng dẫn bởi khoản 11 Thông tư 06/2005/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 06/11/2005 - Điều 11.
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 12 Thông tư 06/2005/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 06/11/2005
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 14 và Khoản 15 Thông tư 08/2001/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 21/9/2001 - Điều 12. Việc thu hồi giấy phép của các công ty cho thuê tài chính được thực hiện theo quy định tại Điều 29 Luật Các tổ chức tín dụng và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước.
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 16 Thông tư 08/2001/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 21/9/2001
Điều này được hướng dẫn bởi khoản 13 Thông tư 06/2005/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 06/11/2005 - MỤC 2: CƠ CẤU TỔ CHỨC, QUẢN TRỊ, ĐIỀU HÀNH VÀ KIỂM SOÁT CỦA CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH
- Điều 13.
Điều này bị thay thế bởi Khoản 7 Điều 1 Nghị định 95/2008/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 23/09/2008
- Điều 14. Điều kiện hồ sơ, thủ tục mở chi nhánh, văn phòng đại diện của công ty cho thuê tài chính được áp dụng theo Điều 33 Luật Các tổ chức tín dụng và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước. và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước. và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước. và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước.
Điều này bị thay thế bởi Khoản 7 Điều 1 Nghị định 95/2008/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 23/09/2008
- Điều 15. Việc quản trị, điều hành, kiểm soát, hệ thống kiểm tra, kiểm toán nội bộ công ty cho thuê tài chính thực hiện theo quy định tại Mục 3 và Mục 4 Chương II Luật các Tổ chức tín dụng.
Điều này bị thay thế bởi Khoản 7 Điều 1 Nghị định 95/2008/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 23/09/2008
Điều này được hướng dẫn bởi Mục III Thông tư 08/2001/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 21/9/2001
Điều này được hướng dẫn bởi Mục III Thông tư 06/2005/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 06/11/2005 - Chương 3: HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH
Chương này được hướng dẫn bởi Mục 4 Thông tư 08/2001/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 21/9/2001
Chương này được hướng dẫn bởi Mục IV Thông tư 06/2005/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 06/11/2005 - Điều 16. Hoạt động nghiệp vụ của công ty cho thuê tài chính gồm:
Điều này được bổ sung bởi Khoản 5 Điều 1 Nghị định 65/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 11/06/2005
Điều này được bổ sung bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị định 95/2008/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 23/09/2008
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 24 Thông tư 08/2001/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 21/9/2001
Điều này được hướng dẫn từ Khoản 19 đến Khoản 22 Thông tư 06/2005/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 06/11/2005 - Điều 17. Hợp đồng cho thuê tài chính là thoả thuận giữa bên cho thuê và bên thuê về việc cho thuê một hoặc một số máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển và động sản khác theo những quy định tại Điều 1 của Nghị định này, phù hợp với quyền và nghĩa vụ của các bên.
Điều này được hướng dẫn bởi các Khoản 30, 31, 32 Thông tư 08/2001/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 21/9/2001
Thẩm quyền, trình tự, thủ tục đăng ký, cung cấp thông tin về hợp đồng cho thuê tài chính và việc quản lý nhà nước về đăng ký hợp đồng cho thuê tài chính được hướng dẫn bởi Thông tư 09/2005/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 09/01/2006
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 27 Thông tư 06/2005/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 06/11/2005 - Điều 18. Công ty cho thuê tài chính được nhập khẩu trực tiếp những máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển và động sản mà bên thuê đã được phép mua, nhập khẩu và sử dụng theo các quy định hiện hành của pháp luật (dưới đây gọi là tài sản cho thuê được phép nhập khẩu).
- Điều 19. Tài sản cho thuê tài chính phải đăng ký tại Trung tâm đăng ký giao dịch có bảo đảm. Bộ Tư pháp hướng dẫn chi tiết việc đăng ký tài sản cho thuê tài chính.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Nghị định 65/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 11/06/2005
Thẩm quyền, trình tự, thủ tục đăng ký cung cấp thông tin về tài sản cho thuê tài chính và về việc quản lý nhà nước về đăng ký tài sản cho thuê tài chính được hướng dẫn bởi Thông tư 04/2002/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 08/3/2002 - Điều 20. Đối với tài sản cho thuê là phương tiện vận tải, tàu thuyền đánh bắt thuỷ hải sản có giấy chứng nhận đăng ký, công ty cho thuê tài chính giữ bản chính giấy chứng nhận đăng ký, bên thuê khi sử dụng phương tiện được dùng bản sao có chứng nhận của Công chứng Nhà nước và xác nhận của công ty cho thuê tài chính, để sử dụng phương tiện trong thời hạn cho thuê. Công ty cho thuê tài chính chỉ xác nhận vào một bản sao giấy chứng nhận đăng ký phương tiện sau khi đã có chứng nhận của Công chứng Nhà nước. Nếu tài sản trên tham gia hoạt động trên tuyến quốc tế, công ty cho thuê tài chính giữ bản sao giấy chứng nhận đăng ký có chứng nhận của cơ quan công chứng.
Điều này được bổ sung bởi Khoản 7 Điều 1 Nghị định 65/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 11/06/2005
- Điều 21. Đối với những tài sản cho thuê phải có giấy phép sử dụng, cơ quan có thẩm quyền xem xét cấp giấy phép sử dụng cho bên thuê trên cơ sở giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản cho thuê của công ty cho thuê tài chính và hợp đồng cho thuê tài chính. Ngân hàng Nhà nước phối hợp với các cơ quan cấp giấy phép sử dụng tài sản hướng dẫn thực hiện quy định này.
- Điều 22. Thuế đối với máy móc, thiết bị, các phương tiện vận chuyển và các động sản khác mà công ty cho thuê tài chính mua trong nước hoặc nhập khẩu để cho thuê được áp dụng như trường hợp bên thuê trực tiếp mua hoặc nhập khẩu các tài sản này.
- Điều 23. Bên cho thuê có quyền:
- Điều 24. Bên cho thuê có nghĩa vụ:
- Điều 25. Bên thuê có quyền:
- Điều 26. Bên thuê có nghĩa vụ:
- Điều 27. Bên cho thuê có quyền chấm dứt hợp đồng cho thuê tài chính trước hạn khi có một trong các trường hợp sau:
- Điều 28.
- Điều 29. Công ty cho thuê tài chính không được cho thuê tài chính đối với những đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 77 Luật các Tổ chức tín dụng.
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 24 Thông tư 06/2005/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 06/11/2005
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 27 Thông tư 08/2001/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 21/9/2001 - Điều 30.
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 25 Thông tư 06/2005/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 06/11/2005
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 28 Thông tư 08/2001/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 21/9/2001 - Điều 31.
- Chương 4: TÀI CHÍNH, HẠCH TOÁN VÀ BÁO CÁO
- Điều 32. Công ty cho thuê tài chính được phép mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước và các ngân hàng hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam. Việc mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng ở ngoài lãnh thổ Việt Nam phải được phép của Ngân hàng Nhà nước.
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 26 Thông tư 06/2005/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 06/11/2005
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 29 Thông tư 08/2001/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 21/9/2001 - Điều 33. Năm tài chính của công ty cho thuê tài chính bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 hàng năm và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 dương lịch.
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 33 và Khoản 34 Thông tư 08/2001/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 21/9/2001
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 28 Thông tư 06/2005/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 06/11/2005 - Điều 34. Công ty cho thuê tài chính phải trích dự phòng rủi ro và hạch toán vào chi phí hoạt động. Việc trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 29, 30 31 Thông tư 06/2005/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 06/11/2005
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 34 và Khoản 35 Thông tư 08/2001/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 21/9/2001 - Điều 35. Lợi nhuận và trích lập các quỹ của công ty cho thuê tài chính thực hiện theo quy định của Chính phủ về chế độ tài chính của các tổ chức tín dụng.
- Điều 36. Việc chuyển lợi nhuận, chuyển tài sản ra nước ngoài của bên nước ngoài trong công ty cho thuê tài chính liên doanh, công ty cho thuê tài chính 100% vốn nước ngoài thực hiện theo quy định tại
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 32 Thông tư 06/2005/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 06/11/2005
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 35.5 Khoản 35 Thông tư 08/2001/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 21/9/2001 - Điều 112 Luật Các tổ chức tín dụng.
- Điều 37. Công ty cho thuê tài chính không được mua, đầu tư vào tài sản cố định của mình quá 50% vốn tự có.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 10 Điều 1 Nghị định 65/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 11/06/2005
- Điều 38. Công ty cho thuê tài chính phải thực hiện chế độ kế toán, thống kê và kiểm toán theo quy định của Chính phủ về chế độ tài chính của các tổ chức tín dụng.
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 33, 34 Thông tư 06/2005/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 06/11/2005
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 36 và Khoản 38 Thông tư 08/2001/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 21/9/2001 - Chương 5: THANH TRA, KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT, PHÁ SẢN, GIẢI THỂ, THANH LÝ
Chương này được hướng dẫn bởi Mục 6 Thông tư 08/2001/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 21/9/2001
Chương này được hướng dẫn bởi Mục VI Thông tư 06/2005/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 06/11/2005 - Điều 39. Công ty cho thuê tài chính chịu sự thanh tra, kiểm tra theo quy định của pháp luật.
Điều này được bổ sung bởi Khoản 11 Điều 1 Nghị định 65/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 11/06/2005
- Điều 40. Việc kiểm soát đặc biệt, phá sản, giải thể, thanh lý đối với công ty cho thuê tài chính thực hiện theo quy định tại Chương V, Luật Các tổ chức tín dụng.
- Điều 41. Khen thưởng, xử lý vi phạm đối với hoạt động cho thuê tài chính thực hiện theo quy định tại Chương X Luật Các tổ chức tín dụng.
- Chương 6: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 42. Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Nghị định số 64/CP ngày 09 tháng 10 tháng 1995 của Chính phủ.
- Điều 43. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Nghị định số 16/2001/NĐ-CP ngày 02/05/2001 của Chính phủ Về việc tổ chức và hoạt động của Công ty cho thuê tài chính (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 16/2001/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 02-05-2001
- Ngày có hiệu lực: 17-05-2001
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 11-06-2005
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 2: 23-09-2008
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 3: 01-09-2011
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 25-06-2014
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 4787 ngày (13 năm 1 tháng 12 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 25-06-2014
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Bản án sử dụng
- 1548/2007/KDTM-ST (27-06-2007) Áp dụng: Khoản 5 Điều 26
- 56/2006/KDTM-ST (23-02-2006) Áp dụng: Điểm a Khoản 1 Điều 27; Điều 28
- 451/2006/KDTM-ST (07-09-2006) Áp dụng: Điểm a Điều 26 ; Khoản 1 Điều 27
- 05/2008/KDTM-GĐT (19-06-2008) Áp dụng: Khoản 3 Điều 27; Khoản 4 Điều 28
- 102/2006/KTPT (09-05-2006) Áp dụng: Điều 17; Khoản 3, 4 Điều 27; Khoản 4 Điều 28
Tiếng anh