- NGHỊ ĐINH CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 81/2000/NĐ-CP NGÀY 29 THÁNG 12 NĂM 2000 QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH PHÁP LỆNH NGHĨA VỤ LAO ĐỘNG CÔNG ÍCH
- Chương 1: NGHĨA VỤ LAO ĐỘNG CÔNG ÍCH HẰNG NĂM
- Điều 1. Trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ lao động công ích hằng năm theo Điều 7 Pháp lệnh Nghĩa vụ lao động công ích được quy định như sau:
- Điều 2. Ngày công thực hiện nghĩa vụ lao động công ích hằng năm theo Điều 8 của Pháp lệnh Nghĩa vụ lao động công ích được quy định như sau:
- Điều 3. Các công việc được sử dụng lao động công ích hằng năm quy định tại Điều 9 Pháp lệnh Nghĩa vụ lao động công ích bao gồm:
- Điều 4. Những công dân được miễn thực hiện nghĩa vụ lao động công ích hằng năm quy định tại Điều 10 Pháp lệnh Nghĩa vụ lao động công ích bao gồm:
- Điều 5. Những người thuộc diện được tạm miễn thực hiện nghĩa vụ lao động công ích hằng năm quy định tại Điều 11 Pháp lệnh Nghĩa vụ lao động công ích bao gồm:
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Mục I Thông tư 08/2001/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 03/5/2001
- Điều 6. Hình thức thực hiện nghĩa vụ lao động công ích hằng năm theo Điều 15 của Pháp lệnh Nghĩa vụ lao động công ích được quy định như sau:
- Điều 7. Quỹ ngày công lao động công ích hằng năm quy định tại Điều 17 Pháp lệnh Nghĩa vụ lao động công ích được sử dụng cụ thể như sau:
- Điều 8. Quản lý, sử dụng quỹ ngày công lao động công ích theo Điều 18 của Pháp lệnh Nghĩa vụ lao động công ích được quy định như sau:
Điều này được hướng dẫn bởi Mục II Thông tư 08/2001/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 03/5/2001
- Chương 2: NGHĨA VỤ LAO ĐỘNG CÔNG ÍCH TRONG TRƯỜNG HỢP CẤP THIẾT
- Điều 9. Trường hợp cấp thiết được huy động lao động công ích theo Điều 23 của Pháp lệnh Nghĩa vụ lao động công ích được quy định như sau:
- Điều 10. Thẩm quyền ra quyết định huy động nghĩa vụ lao động công ích trong trường hợp cấp thiết thực hiện theo quy định tại Điều 24 Pháp lệnh Nghĩa vụ lao động công ích.
- Điều 11. Thời gian huy động lao động công ích trong trường hợp cấp thiết theo Điều 25 của Pháp lệnh Nghĩa vụ lao động công ích được quy định như sau:
- Chương 3: CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI NGƯỜI BỊ TAI NẠN LAO ĐỘNG KHI THỰC HIỆN NGHĨA VỤ LAO ĐỘNG CÔNG ÍCH
- Điều 12. Chế độ đối với người bị tai nạn lao động khi thực hiện nghĩa vụ lao động công ích theo Điều 28 của Pháp lệnh Nghĩa vụ lao động công ích được quy định như sau:
- Điều 13. Kinh phí chi trả các chế độ khi bị tai :nạn lao động quy định tại các điểm a, b và d khoản 3 Điều 12 Nghị định này thực hiện như sau:
- Chương 4: TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BỘ VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC CẤP
- Điều 14. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ theo Điều 33 của Pháp lệnh Nghĩa vụ lao động công ích được quy định như sau:
- Điều 15. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các cấp theo Điều 36 của Pháp lệnh Nghĩa vụ lao động công ích được quy định như sau:.
- Chương 5: XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH CÁC HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ NGHĨA VỤ LAO ĐỘNG CÔNG ÍCH
- Điều 16. Xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Chương V của Nghị định này được áp dụng đối với cá nhân, tổ chức vi phạm pháp luật về nghĩa vụ lao động công ích nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
- Điều 17. Hình thức xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm hành chính về nghĩa vụ lao động công ích bao gồm cảnh cáo và phạt tiền.
- Điều 18. Nguyên tắc xử phạt, thời hiệu xử phạt, tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng và thời hạn được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính các vi phạm hành chính về nghĩa vụ lao động công ích được áp dụng theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
- Điều 19. Hành vi vi phạm, hình thức và mức phạt được quy định như sau:
- Điều 20. Hành vi đe dọa hoặc dùng vũ lực chống lại người thi hành công vụ nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; có lời nói, hành động lăng mạ, xúc phạm danh dự người thi hành công vụ, được xử lý theo quy định tại điểm a, b khoản 2; điểm c khoản 3 Điều 5 Nghị định số 49/CP ngày 15 tháng 8 năm 1996 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự
- Điều 21. Thẩm quyền xử phạt hành chính các hành vi vi phạm hành chính về nghĩa vụ lao động công ích thực hiện như sau:
- Điều 22. Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính các hành vi vi phạm hành chính về nghĩa vụ lao động công ích thực hiện theo quy định của Pháp lệnh Xử phạt vi phạm hành chính.
- Điều 23. Thể thức nộp tiền phạt và biên lai thu tiền nộp phạt được thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
- Điều 24. Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với các vi phạm hành chính về nghĩa vụ lao động công ích mà bao che, dung túng cho cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm, không xử phạt hoặc xử phạt không kịp thời, không đúng mức; xử phạt quá thẩm quyền quy định; người không có thẩm quyền xử phạt mà tùy tiện xử phạt, thì tùy theo mức độ, tính chất vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại vật chất thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
- Điều 25. Tổ chức, cá nhân bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định này hoặc người đại diện hợp pháp của họ có quyền khiếu nại về quyết định xử phạt lên cấp trên trực tiếp của người ra quyết định xử phạt. Quyền, nghĩa vụ của người khiếu nại và người bị khiếu nại, thủ tục khiếu nại; thẩm quyền giải quyết khiếu nại quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với các vi phạm hành chính về nghĩa vụ lao động công ích thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
- Chương 6: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 26. Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.
- Điều 27. Nghị định này thay thế Nghị định số 56/HĐBT ngày 30 tháng 5 năm 1989 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ).
- Điều 28. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ trưởng các Bộ có liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này.
- Điều 29. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Nghị định số 81/2000/NĐ-CP ngày 29/12/2000 của Chính phủ Hướng dẫn Pháp lệnh nghĩa vụ lao động công ích (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 81/2000/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 29-12-2000
- Ngày có hiệu lực: 13-01-2001
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 01-01-2007
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 2179 ngày (5 năm 11 tháng 24 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 01-01-2007
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Chế độ hiển thị lược đồ:
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
Lược đồ văn bản:
Nghị định số 81/2000/NĐ-CP ngày 29/12/2000 của Chính phủ Hướng dẫn Pháp lệnh nghĩa vụ lao động công ích (Văn bản hết hiệu lực)
Văn bản bị bãi bỏ, thay thế (1)
Văn bản bị sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản được hướng dẫn, quy định chi tiết (0)
Văn bản hướng dẫn, quy định chi tiết (2)
- Thông tư số 01/2001/TT-TGCP ngày 03/10/2001 Hướng dẫn việc miễn thực hiện nghĩa vụ lao động công ích hàng năm đối với "chức sắc tôn giáo chuyên nghiệp" (Văn bản hết hiệu lực) (03-10-2001)
- Thông tư số 08/2001/TT-BLĐTBXH ngày 17/04/2001 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương Binh và Xã hội Hướng dẫn Nghị định 81/2000/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Pháp lệnh Nghĩa vụ lao động công ích (Văn bản hết hiệu lực) (17-04-2001)
Văn bản bị đính chính (0)
Văn bản đính chính (0)
Văn bản được hợp nhất (0)
Văn bản hợp nhất (0)
Tiếng anh