- NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 03/2000/NĐ-CP NGÀY 03 THÁNG 02 NĂM 2000 HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT DOANH NGHIỆP
Nghị định này được bổ sung bởi Khoản 10, Khoản 12, Khoản 13 và Khoản 14 Điều 1 Nghị định 125/2004/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 13/06/2004
Hoạt động đối với các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông và Internet được hướng dẫn bởi Thông tư 06/2000/TT-TCBĐ có hiệu lực từ ngày 14/10/2000 - Điều 1. Đối tượng áp dụng
- Điều 2. Áp dụng các luật chuyên ngành
Điều này được bổ sung bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị định 125/2004/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 13/06/2004
- Điều 3. Ngành, nghề cấm kinh doanh
- Điều 4. Ngành, nghề kinh doanh có điều kiện
- Điều 5. Ngành, nghề kinh doanh phải có vốn pháp định
- Điều 6. Ngành, nghề kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề
- Điều 7. Quyền đăng ký ngành, nghề kinh doanh
- Điều 8. Quyền thành lập doanh nghiệp
Điều này được bổ sung bởi Khoản 6 Điều 1 Nghị định 125/2004/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 13/06/2004
- Điều 9. Người không được quyền thành lập doanh nghiệp và góp vốn vào doanh nghiệp
- Điều 10. Điều lệ công ty
- Điều 11. Nội dung danh sách thành viên và danh sách cổ đông sáng lập
- Điều 12. Điều kiện tiến hành họp Hội đồng thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn
- Điều 13. Thông qua quyết định của Hội đồng thành viên
- Điều 14. Chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
- Điều 15. Quyền của chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
- Điều 16. Cơ cấu tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
- Điều 17. Tổ chức quản lý công ty theo mô hình Hội đồng quản trị
- Điều 18. Tổ chức quản lý công ty theo mô hình Chủ tịch công ty
- Điều 19. Cổ phần ưu đãi biểu quyết
- Điều 20. Mức cổ tức của cổ phần ưu đãi cổ tức
- Điều 21. Cổ phần ưu đãi hoàn lại
- Điều 22. Trình tự và thủ tục chào bán chứng khoán
- Điều 23. Điều kiện, thể thức tiến hành họp Đại hội đồng cổ đông
- Điều 24. Thông qua quyết định của Đại hội đồng cổ đông
- Điều 25. Biên bản họp Hội đồng quản trị
- Điều 26. Công ty hợp danh
- Điều 27. Quyền và nghĩa vụ của thành viên hợp danh
- Điều 28. Quyền và nghĩa vụ của thành viên góp vốn
- Điều 29. Tổ chức quản lý công ty hợp danh
- Điều 30. Tiếp nhận thành viên
- Điều 31. Chấm dứt tư cách thành viên
- Điều 32. Rút khỏi công ty
- Điều 33. Chia doanh nghiệp
- Điều 34. Tách doanh nghiệp
- Điều 35. Căn cứ xác định doanh nghiệp thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác đến hạn phải trả
- Điều 36. Căn cứ xác định doanh nghiệp bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác
- Điều 37. Hướng dẫn về các điều khoản thi hành quy định tại
- Điều 38. Điều khoản thi hành
Nghị định số 03/2000/NĐ-CP ngày 03/02/2000 của Chính phủ Hướng dẫn Luật Doanh nghiệp (Tình trạng hiệu lực không xác định)
- Số hiệu văn bản: 03/2000/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 03-02-2000
- Ngày có hiệu lực: 18-02-2000
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 13-06-2004
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 2: 13-06-2004
- Tình trạng hiệu lực: Không xác định
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
Bản án sử dụng
- 01/2007/KDTM-GĐT (12-01-2007) Áp dụng: Điều 24
- 10/2008/KDTM-GĐT (30-12-2008) Áp dụng: Điểm a Khoản 2, Điểm a Khoản 3 Điều 6
- 10/2008/KDTM-GĐT (30-12-2008) Áp dụng: Điểm a Khoản 2, Điểm a Khoản 3 Điều 6
- 10/2008/KDTM-GĐT (30-12-2008) Áp dụng: Điểm a Khoản 2, điểm a Khoản 3 của Điều 6
- 24/2015/HNGĐ-ST: Tranh chấp tài sản thuộc sở hữu chung vợ chồng (28-08-2015) Áp dụng: Điểm b Mục 3
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
01/2007/KDTM-GĐT Giám đốc thẩm Kinh doanh thương mại
- 3124
- 122
10/2008/KDTM-GĐT Giám đốc thẩm Kinh doanh thương mại
- 2875
- 36
10/2008/KDTM-GĐT Giám đốc thẩm Kinh doanh thương mại
- 1894
- 25
10/2008/KDTM-GĐT Giám đốc thẩm Kinh doanh thương mại
- 1824
- 40
Tranh chấp hợp đồng dịch vụ tư vấn
Ngày 25/8/2005, NĐ_Công ty TNHH xây dựng và thương mại Đông Duy (sau đây viết tắt là NĐ_Công ty Đông Duy) ký với BĐ_Công ty TNHH tư vấn đầu tư Nam Huy (sau đây viết tắt là BĐ_Công ty Nam Huy) Hợp đồng dịch vụ tư vấn số 050725-DVTN/DD-G, với nội dung chính (tóm tắt) như sau: NĐ_Công ty Đông Duy ủy quyền cho BĐ_Công ty Nam Huy đại diện bảo vệ quyền lợi cho NĐ_Công ty Đông Duy để buộc Công ty Huyndai Metal.Co.Ltd (Hàn Quốc) thực hiện hợp đồng cung cấp hàng hóa đã ký với NĐ_Công ty Đông Duy và bồi thường thiệt hại cho NĐ_Công ty Đông Duy
24/2015/HNGĐ-ST: Tranh chấp tài sản thuộc sở hữu chung vợ chồng Sơ thẩm Dân sự - Hôn nhân gia đình - Đất đai - Thừa kế
- 2163
- 20
Tranh chấp tài sản thuộc sở hữu chung vợ chồng
Tại đơn khởi kiện ngày 12/7/2006, đơn khởi kiện bổ sung ngày 25/6/2012 và tại Tòa nguyên đơn bà NĐ_Nguyễn Thị Phương Ngọc trình bày : Do mâu thuẫn vợ chồng nên bà có làm đơn khởi kiện ngày 28/7/2006 yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà ly hôn với ông BĐ_Hoàng Hưng đồng thời phân chia tài sản chung của vợ chồng. Quyết định tại bản án sơ thẩm số 27/2007/HNGĐ-ST ngày 24/9/2007 của Tòa án nhân dân Quận X, thành phố HCM ghi nhận sự thỏa thuận của bà và ông BĐ_Hoàng Hưng “sau khi bán căn nhà F4B (F8 Bis cũ) TS, Phường 15, Quận X, Thành phố HCM, trừ đi số tiền mua hóa giá căn nhà và các chi phí hợp lý khác như tiền xây dựng căn nhà theo hiện trạng hiện nay. Số tiền còn lại chia làm 5 phần gồm: ông BĐ_Hưng, bà NĐ_Ngọc và ba người con tên LQ_Phương Nguyên, LQ_Phương Uyên và LQ_Nguyên Viên, mỗi người được hưởng một phần ngang nhau”.
Tiếng anh