- NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 89/1999/NĐ-CP NGÀY 01 THÁNG 9 NĂM 1999 VỀ BẢO HIỂM TIỀN GỬI
- Chương 1: NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Nghị định này quy định về hoạt động bảo hiểm tiền gửi tại Việt Nam nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người gửi tiền, góp phần duy trì sự ổn định của các tổ chức tín dụng, bảo đảm sự phát triển an toàn lành mạnh hoạt động ngân hàng.
- Điều 2. Các tổ chức tín dụng và tổ chức không phải là tổ chức tín dụng được phép thực hiện một số hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng có nhận tiền gửi của cá nhân phải tham gia bảo hiểm tiền gửi bắt buộc;
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị định 109/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/09/2005
Điều này được hướng dẫn bởi Mục I Thông tư 03/2000/TT-NHNN5 có hiệu lực từ ngày 31/3/2000
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục 1 Thông tư 03/2006/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 18/5/2006 - Điều 3. Tiền gửi được bảo hiểm là Đồng Việt Nam của các cá nhân gửi tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị định 109/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/09/2005
Điều này được hướng dẫn bởi Mục II Thông tư 03/2000/TT-NHNN5 có hiệu lực từ ngày 31/3/2000
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục 1 Thông tư 03/2006/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 18/5/2006 - Điều 4. Số tiền bảo hiểm được trả cho tất cả các khoản tiền gửi (gồm cả gốc và lãi) của một cá nhân tại một tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi, tối đa là 30 triệu đồng Việt Nam.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Nghị định 109/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/09/2005
- Điều 5. Tổ chức bảo hiểm tiền gửi là tổ chức tài chính nhà nước hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, bảo đảm an toàn vốn và tự bù đắp chi phí. Tổ chức bảo hiểm tiền gửi có tư cách pháp nhân, có bảng cân đối riêng, được mở tài khoản tại các ngân hàng trong nước và nước ngoài, có con dấu, được Nhà nước cấp vốn điều lệ, được miễn nộp các loại thuế.
- Chương 2: HOẠT ĐỘNG BẢO HIỂM TIỀN GỬI
- MỤC 1: PHÍ BẢO HIỂM TIỀN GỬI
Mục này được hướng dẫn bởi Mục IV Thông tư 03/2000/TT-NHNN5 có hiệu lực từ ngày 31/3/2000
Mục này được hướng dẫn bởi Mục 3 Thông tư 03/2006/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 18/5/2006 - Điều 6. Tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi phải nộp phí bảo hiểm tiền gửi theo mức 0,15%/ năm tính trên số dư tiền gửi bình quân của các cá nhân tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi. Mức phí bảo hiểm tiền gửi này được điều chỉnh theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở đề nghị của tổ chức bảo hiểm tiền gửi và ý kiến của Ngân hàng Nhà nước và Bộ Tài chính.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Nghị định 109/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/09/2005
- Điều 7. Phí bảo hiểm tiền gửi được tính và nộp bốn lần trong năm tài chính theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
- Điều 8. Tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi vi phạm thời hạn nộp phí bảo hiểm quy định thì ngoài việc nộp đủ số phí còn thiếu, phải chịu phạt mỗi ngày nộp chậm bằng 0,1% (một phần nghìn) số tiền chậm nộp.
- Điều 9. Nếu sau thời hạn nộp phí bảo hiểm tiền gửi 30 ngày, tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi chưa nộp phí bảo hiểm tiền gửi kể cả tiền phạt, tổ chức bảo hiểm tiền gửi có quyền:
- Điều 10. Tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi không nộp phí bảo hiểm quá thời hạn 03 tháng kể từ ngày phải nộp, tổ chức bảo hiểm quyết định chấm dứt bảo hiểm và thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng; đồng thời yêu cầu cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phải ra ngay quyết định ngừng huy động tiền gửi cá nhân của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi đó.
- MỤC 2: VIỆC GIÁM SÁT RỦI RO VÀ CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ
Mục này được hướng dẫn bởi Mục V Thông tư 03/2000/TT-NHNN5 có hiệu lực từ ngày 31/3/2000
Mục này được hướng dẫn bởi Mục 4 Thông tư 03/2006/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 18/5/2006
Nội dung hướng dẫn Mục này tại Thông tư 03/2000/TT-NHNN5 được sửa đổi bởi Thông tư 12/2003/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 14/01/2004 - Điều 11.
- Điều 12.
- Điều 13. Tổ chức bảo hiểm tiền gửi có trách nhiệm cung cấp theo định kỳ các thông tin liên quan đến tình hình hoạt động của các tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi cho Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan.
- MỤC 3: HỖ TRỢ ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC THAM GIA BẢO HIỂM TIỀN GỬI MẤT KHẢ NĂNG CHI TRẢ
Mục này được hướng dẫn bởi Mục 5 Thông tư 03/2006/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 18/5/2006
- Điều 14. Trong trường hợp tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi có nguy cơ mất khả năng chi trả nhưng chưa đến mức đặt trong tình trạng kiểm soát đặc biệt, tổ chức bảo hiểm tiền gửi có thể hỗ trợ dưới các hình thức sau:
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Nghị định 109/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/09/2005
Điều này được hướng dẫn bởi Mục VI Thông tư 03/2000/TT-NHNN5 có hiệu lực từ ngày 31/3/2000 - Điều 15. Trong mọi trường hợp nêu tại Điều 14 của Nghị định này, tổ chức bảo hiểm tiền gửi chỉ tiến hành các biện pháp hỗ trợ sau khi xác định rằng việc tiếp tục hoạt động của các tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi đang gặp khó khăn có vai trò quan trọng đối với sự bảo đảm an toàn của toàn hệ thống và sự ổn định chính trị, kinh tế và xã hội.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Nghị định 109/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/09/2005
- MỤC 4: VIỆC CHI TRẢ CÁC KHOẢN TIỀN GỬI ĐƯỢC BẢO HIỂM
Mục này được hướng dẫn bởi Mục VII Thông tư 03/2000/TT-NHNN5 có hiệu lực từ ngày 31/3/2000
Mục này được hướng dẫn bởi Mục 6 Thông tư 03/2006/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 18/5/2006 - Điều 16. Khi tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền có văn bản chấm dứt hoạt động và tổ chức đó mất khả năng thanh toán, tổ chức bảo hiểm tiền gửi có trách nhiệm chi trả tiền gửi được bảo hiểm của người gửi tiền tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi theo nguyên tắc được qui định tại Điều 4 của Nghị định này.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 1 Nghị định 109/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/09/2005
- Điều 17. Việc chi trả tiền bảo hiểm cho người gửi tiền được thực hiện thông qua các ngân hàng, hoặc theo thoả thuận với người gửi tiền.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 1 Nghị định 109/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/09/2005
- Điều 18. việc chi trả tiền bảo hiểm cho người gửi tiền hoặc người được ủy quyền hợp pháp, được thực hiện căn cứ vào danh sách những người gửi tiền do tổ chức bảo hiểm tiền gửi phối hợp với tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi lập và căn cứ vào các chứng từ hợp lệ.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 9 Điều 1 Nghị định 109/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/09/2005
- Điều 19. Trong trường hợp vốn hoạt động của tổ chức bảo hiểm tiền gửi tạm thời không đủ để hỗ trợ các tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi gặp khó khăn về khả năng chi trả hoặc để chi trả tiền bảo hiểm cho người gửi tiền tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi bị phá sản, tổ chức bảo hiểm tiền gửi phải báo cáo Ngân hàng Nhà nước để Ngân hàng Nhà nước trình Thủ tướng Chính phủ xem xét cho phép tổ chức bảo hiểm tiền gửi được vay của tổ chức tín dụng hoặc tổ chức khác có bảo lãnh của Chính phủ.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 10 Điều 1 Nghị định 109/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/09/2005
- MỤC 5: QUẢN LÝ VÀ THANH LÝ TÀI SẢN ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC THAM GIA BẢO HIỂM TIỀN GỬI BỊ PHÁ SẢN.
Tên mục này được bổ sung bởi Khoản 12 Điều 1 Nghị định 109/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/09/2005
Mục này được hướng dẫn bởi Mục VIII Thông tư 03/2000/TT-NHNN5 có hiệu lực từ ngày 31/3/2000 - Điều 20. trường hợp tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi bị phá sản, thì tổ chức bảo hiểm tiền gửi trở thành chủ nợ đối với tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi đó với số tiền mà tổ chức bảo hiểm tiền gửi đã chi trả cho người gửi tiền. tổ chức bảo hiểm tiền gửi được quyền tham gia quá trình quản lý và thanh lý tài sản của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi theo quy định của luật phá sản.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 11 Điều 1 Nghị định 109/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/09/2005
- Điều 21. Số tiền thu hồi được từ việc thanh lý tài sản của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi bị phá sản sẽ được bổ sung vào nguồn vốn hoạt động của tổ chức bảo hiểm tiền gửi.
Điều này được bổ sung bởi Khoản 12 Điều 1 Nghị định 109/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/09/2005
- Chương 3: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 22. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.
- Điều 23. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chịu trách nhiệm hướng dẫn việc thi hành Nghị định này.
- Điều 24. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng Quản trị của tổ chức bảo hiểm tiền gửi và các tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Nghị định số 89/1999/NĐ-CP ngày 01/09/1999 của Chính phủ Về bảo hiểm tiền gửi (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 89/1999/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 01-09-1999
- Ngày có hiệu lực: 16-09-1999
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 19-09-2005
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 2: 19-08-2013
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Ngày hết hiệu lực: 00/00/0000
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Chế độ hiển thị lược đồ:
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
Lược đồ văn bản:
Nghị định số 89/1999/NĐ-CP ngày 01/09/1999 của Chính phủ Về bảo hiểm tiền gửi (Văn bản hết hiệu lực)
Văn bản bị bãi bỏ, thay thế (0)
Văn bản bãi bỏ, thay thế (0)
Văn bản bị sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản được hướng dẫn, quy định chi tiết (0)
Văn bản hướng dẫn, quy định chi tiết (3)
- Thông tư số 03/2006/TT-NHNN ngày 25/04/2006 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Hướng dẫn Nghị định 89/1999/NĐ-CP về bảo hiểm tiền gửi và Nghị định 109/2005/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 89/1999/NĐ-CP (Văn bản hết hiệu lực) (25-04-2006)
- Thông tư số 12/2003/TT-NHNN ngày 23/12/2003 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Sửa đổi Thông tư 03/2000/TT-NHNN5 hướng dẫn thi hành Nghị định 89/1999/NĐ-CP về bảo hiểm tiền gửi (Văn bản hết hiệu lực) (23-12-2003)
- Thông tư số 03/2000/TT-NHNN5 ngày 16/03/2000 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Hướng dẫn thi hành Nghị định 89/1999/NĐ-CP về bảo hiểm tiền gửi (Văn bản hết hiệu lực) (16-03-2000)
Văn bản bị đính chính (0)
Văn bản đính chính (0)
Văn bản được hợp nhất (0)
Văn bản hợp nhất (0)
Tiếng anh