- Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi áp dụng
- Điều 2. Đối tượng phải đền bù thiệt hại
- Điều 3. Đối tượng được đền bù thiệt hại
- Điều 4. Phạm vi đền bù thiệt hại
- Chương 2: ĐỀN BÙ THIỆT HẠI VỀ ĐẤT
- Điều 5. Nguyên tắc đền bù thiệt hại về đất
- Điều 6. Điều kiện để được đền bù thiệt hại về đất
- Điều 7. Người không được đền bù thiệt hại về đất
- Điều 8. Giá đất để tính đền bù thiệt hại
Điều này được hướng dẫn bởi Mục I Phần A Thông tư 145/1998/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 19/11/1998
- Điều 9. Đền bù thiệt hại đối với đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất làm muối, đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản
- Điều 10. Đền bù thiệt hại đối với đất ở tại đô thị
- Điều 11. Đền bù thiệt hại đối với đất ở thuộc nông thôn
- Điều 12. Xử lý một số trường hợp cụ thể về đất ở
- Điều 13. Đền bù thiệt hại đối với đất chuyên dùng
- Điều 14. Nộp ngân sách Nhà nước tiền đền bù thiệt hại về đất
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 10 Phần D Thông tư 145/1998/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 19/11/1998
- Điều 15. Quỹ đất dùng để đền bù thiệt hại gồm
- Chương 3: ĐỀN BÙ THIỆT HẠI VỀ TÀI SẢN
Chương này được hướng dẫn bởi Phần D Thông tư 145/1998/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 19/11/1998
- Điều 16. Nguyên tắc đền bù thiệt hại về tài sản
- Điều 17. Đền bù thiệt hại nhà, công trình kiến trúc
- Điều 18. Xử lý các trường hợp đền bù thiệt hại về nhà, công trình kiến trúc
- Điều 19. Đền bù thiệt hại cho người thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước.
- Điều 20. Đền bù thiệt hại về mồ mả
- Điều 21. Đền bù thiệt hại đối với công trình văn hoá, di tích lịch sử, đình, chùa
- Điều 22. Đền bù thiệt hại đối với công trình kỹ thuật hạ tầng
- Điều 23. Đền bù thiệt hại về hoa màu
- Điều 24. Đền bù thiệt hại trong trường hợp giao đất tạm thời
- Chương 4: CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ
- Điều 25. Hỗ trợ để ổn định sản xuất và đời sống
- Điều 26. Chính sách hỗ trợ khác
- Điều 27. Chi phí tổ chức thực hiện đền bù, giải phóng mặt bằng
Điều này được hướng dẫn bởi Phần B Thông tư 145/1998/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 19/11/1998
- Chương 5: LẬP KHU TÁI ĐỊNH CƯ ĐỂ GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG THỰC HIỆN THU HỒI ĐẤT
- Điều 28. Lập khu tái định cư
- Điều 29. Điều kiện bắt buộc phải có của khu tái định cư
- Điều 30. Bố trí đất ở cho các hộ gia đình tại khu tái định cư
- Điều 31. Nguồn vốn xây dựng khu tái định cư
- Chương 6: TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- Điều 32. Hội đồng đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng
- Điều 33. Trách nhiệm của ủy ban nhân dân các cấp, các ngành
- Điều 34. Trình tự thực hiện đền bù thiệt hại
- Điều 35. Giao trách nhiệm đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng cho Doanh nghiệp
- Điều 36. Trách nhiệm của Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, Tổng cục Địa chính
- Điều 37. Trách nhiệm của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bị Nhà nước thu hồi đất
- Điều 38. Khiếu nại và thời hiệu
- Điều 39. Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
- Điều 40. Nghị định này thay thế cho Nghị định số 90/CP ngày 17 tháng 8 năm 1994 của Chính phủ và có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký. Các quy định khác trái với quy định này đều bị bãi bỏ.
Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/04/1998 của Chính phủ Về việc đền bù thiệt hại khi Nhà nước nước thu hồi để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 22/1998/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 24-04-1998
- Ngày có hiệu lực: 09-05-1998
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 23-12-2004
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 2420 ngày (6 năm 7 tháng 20 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 23-12-2004
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
08/2015/HC-ST Sơ thẩm Hành chính
- 1273
- 25
Khiếu kiện quyết định hành chính về việc bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng
15/2015/HC-ST Sơ thẩm Hành chính
- 1816
- 38
Khiếu kiện quyết định hành chính về việc bồi thường, hỗ trợ tái định cư
04/2012/HC-GĐT Giám đốc thẩm Hành chính
- 1321
- 32
Khiếu kiện quyết định hành chính về việc đền bù khi thu hồi đất
02/2016/HC-ST: Khiếu kiện quyết định hành chính về bồi thường hỗ trợ, giải phóng mặt bằng và cưỡng chế thu hồi đất Sơ thẩm Hành chính
- 1653
- 17
Khởi kiện quyết định hành chính về bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng và cưỡng chế thu hồi đất
Tại đơn khởi kiện, đơn khởi kiện bổ sung người khởi kiện bà NĐ_Đỗ Thị Tiên có ông Vũ Khắc Điệp là đại diện trình bày: Hộ bà NĐ_Đỗ Thị Tiên do bà làm chủ hộ được BĐ_Ủy ban nhân dân quận TĐ cấp 02 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 903170 ngày 09/01/2003 có diện tích 2.431 m2 thuộc thửa đất số 468, 469, tờ bản đồ số 13 và Quyền sử dụng đất số 00957 có diện tích 1200 m2 cấp ngày 07/02/2002 thuộc thửa đất số 1517, tờ bản đồ số 13. Hộ gia đình của bà NĐ_Tiên gồm có 07 nhân khẩu là: Bà NĐ_Đỗ Thị Tiên- sinh năm 1945, ông Phạm Thanh Thiện- sinh năm 1964, ông Phạm Hiền Minh- sinh năm 1989, bà Phạm Thị Minh Tâm- sinh năm 1992, ông Phạm Minh Đức- sinh năm 1996, ông Phạm Minh Trí- sinh năm 1999 và Phạm Minh Đạt- sinh năm 2004.
Tiếng anh