- NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 90-CP NGÀY 15 THÁNG 12 NĂM 1995 QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA BỘ LUẬT LAO ĐỘNG VỀ HỌC NGHỀ
Những hình thức học nghề không thuộc hệ thống GDQD được hướng dẫn bởi Mục II Thông tư 22/GD-ĐT-1996 có hiệu lực từ ngày 15/10/1996
Quy chế hoạt động của cơ sở dạy nghề được hướng dẫn bởi Quyết định 1114/LĐTBXH-QĐ năm 1996 có hiệu lực từ ngày 12/09/1996 - Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1.- Cơ sở dạy nghề nói trong Nghị định này gồm:
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 1, 2 Mục I Thông tư 22/GD-ĐT-1996 có hiệu lực từ ngày 15/10/1996
- Điều 2.- Chính phủ khuyến khích các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 4 của Nghị định này mở cơ sở dạy nghề, bổ túc nghề cho người lao động, tạo điều kiện cho họ có việc làm và đáp ứng nhu cầu lao động của xã hội.
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 3 Mục I Thông tư 22/GD-ĐT-1996 có hiệu lực từ ngày 15/10/1996
- Điều 3.- Mọi người đều có quyền tự do lựa chọn nghề và nơi học nghề. Những người dưới 13 tuổi, chỉ được học một số nghề do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định.
- Chương 2: ĐIỀU KIỆN MỞ CƠ SỞ DẠY NGHỀ
- Điều 4.- Điều kiện mở cơ sở dạy nghề theo Khoản 2 Điều 20 của Bộ luật Lao động được quy định như sau:
- Điều 5.- Cơ sở dạy nghề phải đăng ký nội dung hoạt động với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và được cơ quan này cấp giấy phép, trừ những trường hợp sau đây:
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 4 Mục I Thông tư 22/GD-ĐT-1996 có hiệu lực từ ngày 15/10/1996
- Chương 3: NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CƠ SỞ DẠY NGHỀ
- Điều 6.- Đối với cơ sở dạy nghề có tư cách pháp nhân, giám đốc cơ sở dạy nghề là người chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của cơ sở dạy nghề.
- Điều 7.- Cơ sở dạy nghề phải hoạt động theo đúng nội dung được đăng ký. Trường hợp thay đổi, bổ sung nội dung hoạt động phải đăng ký bổ sung với cơ quan đã cấp giấy phép hoặc báo lại cho phòng Lao động - Thương binh và Xã hội và Uỷ ban nhân dân phường, xã sở tại nếu cơ sở dạy nghề có dưới 10 người học theo hình thức kèm cặp. Khi cơ sở dạy nghề chấm dứt hoạt động, phải báo và trả lại giấy phép cho cơ quan cấp giấy phép.
- Điều 8.- Cơ sở dạy nghề có thể tổ chức dạy nghề theo một hoặc nhiều hình thức: tổ chức học lý thuyết và thực hành theo lớp; kèm cặp tại xưởng, tại nhà, lấy thực hành là chính, vừa học vừa làm; chuyển giao công nghệ; phổ biến kiến thức khoa học công nghệ mới và kinh nghiệm sản xuất tiên tiến.
- Điều 9.- Cơ sở dạy nghề và người học nghề trong quá trình thực hiện hợp đồng học nghề phải thực hiện đúng những quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động của Bộ luật Lao động và Nghị định số 06-CP ngày 20 tháng 01 năm 1995 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Lao động về an toàn lao động, vệ sinh lao động.
- Điều 10.- Cơ sở dạy nghề có thu nhận người tàn tật, người dân tộc thiểu số, đối tượng tệ nạn xã hội, hoặc cơ sở dạy nghề ở những nơi có nhiều người thiếu việc làm, mất việc làm, cơ sở dạy nghề truyền thống được xét giảm thuế.
- Điều 11.- Doanh nghiệp được sử dụng quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm của doanh nghiệp để chi cho việc dạy nghề, bổ túc nghề, đào tạo lại nghề cho những người lao động của doanh nghiệp phải chuyển sang làm nghề khác do doanh nghiệp thay đổi cơ cấu sản xuất hoặc công nghệ; dạy thêm nghề dự phòng cho lao động nữ và không được thu học phí của người học.
- Điều 12.- Cơ sở dạy nghề được thu học phí theo thoả thuận ghi trong hợp đồng với người học hoặc với đơn vị cử người đến học. Người học nghề là Anh hùng lực lượng vũ trang, Anh hùng lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, con của liệt sĩ, con của thương binh, con của người bệnh binh và con của người hưởng chính sách như thương binh được miễn hoặc giảm học phí theo quy định tại Nghị định số 28/CP ngày 29-4-1995 của Chính phủ. Người học nghề là người tàn tật được miễn hoặc giảm học phí theo quy định tại Nghị định số 81/CP ngày 23-11-1995 của Chính phủ.
- Điều 13.- Cơ sở dạy nghề có thu nhận người tàn tật vào học nghề được vay vốn với lãi suất thấp từ quỹ việc làm cho người tàn tật của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khi có dự án dạy nghề.
- Điều 14.- Cơ sở dạy nghề được xây dựng dự án hoạt động dạy nghề để thu hút đầu tư của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; được tổ chức xưởng sản xuất, dịch vụ tận dụng nguyên vật và máy móc thiết bị nhằm tạo thuận lợi cho việc thực tập nghề. Hoạt động sản xuất, dịch vụ có doanh thu phải tuân theo quy định của pháp luật.
- Điều 15.- Cơ sở dạy nghề của các Trung tâm dịch vụ việc làm được xây dựng dự án đề nghị cơ quan quản lý quỹ quốc gia về việc làm cho vay hoặc cấp một phần kinh phí.
- Chương 4: HỢP ĐỒNG HỌC NGHỀ
- Điều 16.- Cơ sở dạy nghề phải ký hợp đồng học nghề với người học, đơn vị cử người đến học bằng văn bản và làm thành hai bản như nhau, mỗi bên giữ một bản. Trường hợp thời gian học nghề dưới 15ngày, có thể giao kết bằng miệng.
- Điều 17.- Hợp đồng học nghề ở các cơ sở dạy nghề cần ghi rõ:
- Điều 18.- Người học nghề đơn phương chấm dứt hợp đồng trước thời hạn thì không được lấy lại học phí đã nộp. Nếu vì lý do như: Đi làm nghĩa vụ quân sự, bị bệnh tật, chết hoặc do cơ sở dạy nghề không thực hiện đúng hợp đồng học nghề và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật thì được lấy lại phần học phí của thời gian học còn lại.
- Điều 19.- Trường hợp doanh nghiệp tuyển người vào học nghề để sau đó làm việc cho doanh nghiệp: Nếu người học nghề tự ý bỏ không học hết khoá, hoặc học xong không làm việc hoặc làm việc không đủ thời hạn đã cam kết với doanh nghiệp thì người học phải bồi thường phí dạy nghề. Phí dạy nghề gồm các khoản chi phí cho thầy dạy, tài liệu học tập, trường lớp, máy móc thiết bị và vật liệu thực hành. Mức bồi thường do doanh nghiệp tính, được thoả thuận trước và ghi rõ trong hợp đồng học nghề;
- Chương 5: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 20.- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương xây dựng quy hoạch hệ thống các cơ sở dạy nghề theo Nghị định này và quy định của Bộ luật lao động.
- Điều 21.- Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Những quy định trước đây đối với các cơ sở dạy nghề trái với Bộ luật Lao động và Nghị định này đều bãi bỏ.
- Điều 22.- Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Nghị định số 90-CP ngày 15/12/1995 của Chính phủ Hướng dẫn Bộ Luật lao động về học nghề (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 90-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 15-12-1995
- Ngày có hiệu lực: 15-12-1995
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 24-01-2001
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 1867 ngày (5 năm 1 tháng 12 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 24-01-2001
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Chế độ hiển thị lược đồ:
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
Lược đồ văn bản:
Nghị định số 90-CP ngày 15/12/1995 của Chính phủ Hướng dẫn Bộ Luật lao động về học nghề (Văn bản hết hiệu lực)
Văn bản bị bãi bỏ, thay thế (0)
Văn bản bị sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản được hướng dẫn, quy định chi tiết (1)
Văn bản hướng dẫn, quy định chi tiết (3)
- Thông tư số 22/GD-ĐT ngày 30/09/1996 Hướng dẫn Nghị định 90/CP-1995 hướng dẫn Bộ luật lao động về học nghề (Văn bản hết hiệu lực) (30-09-1996)
- Quyết định số 1114/LĐTBXH-QĐ ngày 12/09/1996 của Bộ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội Về Quy chế hoạt động của cơ sở dạy nghề (Tình trạng hiệu lực không xác định) (12-09-1996)
- Thông tư số 18/LĐTBXH-TT ngày 12/09/1996 Hướng dẫn thực hiện quy hoạch hệ thống cơ sở dạy nghề (Văn bản hết hiệu lực) (12-09-1996)
Văn bản bị đính chính (0)
Văn bản đính chính (0)
Văn bản được hợp nhất (0)
Văn bản hợp nhất (0)
Tiếng anh