- Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1.- Những người hưởng ưu đãi quy định tại Điều 1 của Pháp lệnh ưu đãi người hoạt động cách mạng, liệt sĩ và gia định liệt sĩ, thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến, người có công giúp đỡ cách mạng được gọi tắt là người có công với cách mạng.
- Điều 2.- Chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng phù hợp với tình hình kinh tế - chính trị - xã hội của đất nước qua từng thời kỳ; phù hợp với luật pháp và chính sách chung của Nhà nước; với tính chất, đặc điểm của lực lượng vũ trang nhân dân; với đời sống của công chức Nhà nước và nhân dân; phù hợp với công lao và hoàn cảnh của người hưởng chế độ.
- Điều 3.- Hàng năm, ngoài phần ngân sách đảm bảo cho việc thực hiện chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng, Nhà nước còn giành một phần kinh phí trong quỹ quốc gia về giải quyết việc làm, về xoá đói giảm nghèo... để người có công với cách mạng vay, tạo việc làm, ổn định đời sống.
Quy định về quản lý kinh phí được hướng dẫn bởi Thông tư liên bộ 135/1998/TTLT/BTC-BLĐTHXH có hiệu lực từ ngày 01/01/1998
Quy định về quản lý kinh phí được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 83/TT-LB năm 1995 có hiệu lực từ ngày 01/10/1995 - Điều 4
- Điều 5.- Nghiêm cấm việc sử dụng các nguồn kinh phí giành để chăm sóc người có công với cách mạng vào mục đích khác.
- Chương 2: ĐỐI TƯỢNG , ĐIỀU KIỆN XÁC NHẬN NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG VÀ CHẾ ĐỘ ƯU ĐÃI
Cấp giấy chứng nhận và quản lý hồ sơ của người có công với cách mạng được hướng dẫn bởi Phần B Thông tư 22-LĐTBXH/TT năm 1995 có hiệu lực từ ngày 29/08/1995
Nội dung hướng dẫn Chương này tại Thông tư số 25/LĐTBXH-TT năm 1995 nay được bổ sung bởi Mục I Thông tư 12/1999/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 27/04/1999
Mức chi điều dưỡng cho các đối tượng này được hướng dẫn bởi Thông tư 141/1999/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 22/12/1999
Thủ tục di chuyển hồ sơ thương binh, bệnh binh, liệt sĩ và gia đình liệt sĩ được hướng dẫn bởi Phần D Thông tư liên tịch 16/1998/TTLT-BLĐTBXH-BQP-BCA có hiệu lực từ ngày 10/12/1998
Bản khai cá nhân được hướng dẫn bởi Điểm 1 và 4 Thông tư 25-LĐTBXH/TT-1995 có hiệu lực từ ngày 13/10/1995 - MỤC 1: ĐỐI VỚI NGƯỜI HOẠT ĐỘNG CÁCH MẠNG TRƯỚC CÁCH MẠNG THÁNG TÁM NĂM 1945:
- Điều 6.- Người có công với cách mạng trước Cách mạng tháng Tám năm 1945 quy định tại Điều 5 của Pháp lệnh do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ra quyết định công nhận được Nhà nước ưu đãi:
Việc lập Hồ sơ người hoạt động cách mạng trước Cách mạng tháng Tám năm 1945 và hồ sơ từ trần được hướng dẫn bởi Khoản 1, 10 Mục II Phần A Thông tư 22-LĐTBXH/TT năm 1995 có hiệu lực từ ngày 29/08/1995
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục I Thông tư 18-LĐTBXH/TT-1995 có hiệu lực từ ngày 16/08/1995
Điều này được hướng dẫn bởi Mục I Thông tư 06/TT-BNV(X13) năm 1995 có hiệu lực từ ngày 01/01/1995 - Điều 7.- Người hoạt động cách mạng trước Cách mạng tháng Tám năm 1945 đã hưởng chế độ ưu đãi quy định tại Điều 5 của Pháp lệnh thì không hưởng ưu đãi theo Điều 6 của Pháp lệnh.
- Điều 8.- Người đứng đầu tổ chức quần chúng cách mạng cấp xã quy định tại Điều 6 của Pháp lệnh là người đứng đầu các Hội cứu quốc (Công nhân cứu quốc, Nông dân cứu quốc, Thanh niên cứu quốc, Quân nhân cứu quốc, Phụ nữ cứu quốc, Nhi đồng cứu quốc) và các tổ chức trong Mặt trận Việt minh.
- Điều 9.- Cơ sở để xét, quyết định công nhận người hoạt động cách mạng quy định tại Điều 6 của Pháp lệnh như sau:
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục II Phần A Thông tư 22-LĐTBXH/TT năm 1995 có hiệu lực từ ngày 29/08/1995
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 2 Công văn 3070-LĐTBXH-TBLS năm 1995 có hiệu lực từ ngày 15/08/1995 - Điều 10.- Người hoạt động cách mạng quy định tại Điều 6 của Pháp lệnh được phụ cấp "tiền khởi nghĩa" hàng tháng mức 50.000 đồng (kể cả cán bộ thoát ly và không thoát ly, chỉ hoạt động ở xã, phường) và được hưởng từ ngày 1 tháng 1 năm 1995.
- MỤC 2: ĐỐI VỚI LIỆT SĨ VÀ GIA ĐÌNH LIỆT SĨ
Mục này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục I Thông tư 18-LĐTBXH/TT-1995 có hiệu lực từ ngày 16/08/1995
Hồ sơ đề nghị, thẩm quyền, trách nhiệm lập thủ tục công nhận và giải quyết quyền lợi đối với Liệt sĩ được hướng dẫn bởi Mục II, III và IV Phần A Thông tư liên tịch 16/1998/TTLT-BLĐTBXH-BQP-BCA có hiệu lực từ ngày 10/12/1998 - Điều 11.- Liệt sĩ quy định tại Điều 7 của Pháp lệnh là người đã hy sinh thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Điều 12
Hồ sơ liệt sĩ và gia đình liệt sĩ được hướng dẫn bởi Khoản 3 Mục II Phần A Thông tư 22-LĐTBXH/TT năm 1995 có hiệu lực từ ngày 29/08/1995
Điều này được hướng dẫn bởi Mục II Thông tư 06/TT-BNV(X13) năm 1995 có hiệu lực từ ngày 01/01/1995 - Điều 13
- Điều 14
- Điều 15.- Giải quyết vấn đề mộ liệt sĩ hy sinh trong các thời kỳ kháng chiến và bảo vệ tổ quốc:
Điều này được hướng dẫn bởi Mục I, III, IV Thông tư liên bộ 78/TT-LB năm 1995 có hiệu lực từ ngày 01/01/1995
Điều này được hướng dẫn bởi Mục I, II, III, V Thông tư liên tịch 49/2002/TTLT-BTC-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 12/06/2002 - Điều 16.- Nghĩa trang liệt sĩ, đài tưởng niệm liệt sĩ, nhà bia ghi tên liệt sĩ là những công trình văn hoá, lịch sử.
- Điều 17.- Thành lập Ban chỉ đạo công tác mộ liệt sĩ, nghĩa trang liệt sĩ ở Trung ương và ở những địa phương có khối lượng lớn về công tác này.
- Điều 18
Điều này được hướng dẫn bởi Mục II Thông tư liên bộ 78/TT-LB năm 1995 có hiệu lực từ ngày 01/01/1995
Điều này được hướng dẫn bởi Mục IV, V Thông tư liên tịch 49/2002/TTLT-BTC-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 12/06/2002 - Điều 19.- Gia đình liệt sĩ gồm những thân nhân của liệt sĩ quy định tại Điều 9 của Pháp lệnh, được cấp "Giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ" và hưởng chế độ ưu đãi là:
- Điều 20.- Thân nhân liệt sĩ quy định tại Điều 19 của Nghị định này được hưởng tiền tuất như sau:
- Điều 21.- Thân nhân liệt sĩ quy định tại Điều 20, Khoản 3 Nghị định này chết, người tổ chức mai táng được cấp tiền lễ tang, chôn cất mức 960.000 đồng.
- Điều 22.- Liệt sĩ không còn thân nhân quy dịnh tại Điều 19 Nghị định này thì một trong những người thân khác của liệt sĩ đang đảm nhiệm việc thờ cúng liệt sĩ được hưởng trợ cấp một lần mức 600.000 đồng.
Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư 12/2000/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 13/05/2000
Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư 28/LĐTBXH-TT-1995 có hiệu lực từ ngày 15/11/1995 - Điều 23.- Người hy sinh từ ngày 31 tháng 12 năm 1994 trở về trước nếu do một trong những lý do quy định tại Điều 11 của Nghị định này mà chưa được xác nhận là liệt sĩ thì Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn thống nhất về hồ sư, thủ tục xác nhận, thời gian thân nhân hưởng tiền tuất và giải quyết khoản truy lĩnh (nếu có), được chi phí tổ chức lễ báo tử mức 240.000 đồng/mỗi trường hợp.
- MỤC 3: ĐỐI VỚI ANH HÙNG LỰC LƯỢNG VŨ TRANG NHÂN DÂN, BÀ MẸ VIỆT
- Điều 24
Hồ sơ Anh hùng lực lượng vũ trang, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, Anh hùng lao động được hướng dẫn bởi Khoản 4 Mục II Phần A Thông tư 22-LĐTBXH/TT năm 1995 có hiệu lực từ ngày 29/08/1995
Điều này được hướng dẫn bởi Mục III Thông tư 06/TT-BNV(X13) năm 1995 có hiệu lực từ ngày 01/01/1995 - MỤC 4: ĐỐI VỚI THƯƠNG BINH, BỆNH BINH, NGƯỜI HƯỞNG CHÍNH SÁCH NHƯ THƯƠNG BINH
Mục này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Mục I Thông tư 18-LĐTBXH/TT-1995 có hiệu lực từ ngày 16/08/1995
Mục này được hướng dẫn bởi Mục IV Thông tư 06/TT-BNV(X13) năm 1995 có hiệu lực từ ngày 01/01/1995 - A- ĐỐI VỚI THƯƠNG BINH, NGƯỜI HƯỞNG CHÍNH SÁCH NHƯ THƯƠNG BINH
- Điều 25.- Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh quy định tại Điều 12 của Pháp lệnh là người đã bị thương một trong các trường hợp sau đây:
- Điều 26
- Điều 27
- Điều 28.- Bộ Y tế phối hợp với Bộ Lao động - thương binh và Xã hội, Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ nghiên cứu ban hành, sửa đổi, bổ sung tiêu chuẩn thương tật, bệnh tật; xây dựng quy chế tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng giám định y khoa các cấp, các ngành, chỉ đạo việc giám định mức độ mất sức lao động do thương tật phù hợp với điều kiện lao động và sinh hoạt của thương binh.
- Điều 29
- Điều 30.- Người bị thương từ 31 tháng 12 năm 1994 trở về trước được xác nhận là thương binh, người hưởng chính sách như thương binh thì giải quyết như sau:
- Điều 31.- Người bị thương, mất sức lao động do thương tật từ 5% đến 20% được trợ cấp một lần như sau:
- Điều 32.- Người bị thương đã được Hội đồng Giám định y khoa kết luận tỷ lệ mất sức lao động do thương tật, nếu sau 2 năm vết thương tái phát thì sau khi điều trị, được xem xét giám định lại thương tật.
- Điều 33.- Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh không phải là người hưởng lương, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội được hưởng phụ cấp khu vực ở nơi cư trú (nếu có).
- Điều 34.- Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh bị mất sức lao động từ 81% trở lên có vết thương đặc biệt nặng như: cụt 2 chi trở lên, mù tuyệt đối 2 mắt, tâm thần nặng, không tự chủ đời sống sinh hoạt, liệt 2 chi trở lên do vết thương tuỷ sống, vết thương sọ não; phải thường xuyên dùng xe lăn, xe lắc để di chuyển hoặc có tình trạng thương tật đặc biệt khác được phụ cấp thêm hàng thàng mức 48.000 đồng/người.
- Điều 35.- Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh mất sức lao động do thương tật từ 81% trở lên điều dưỡng ở gia đình nếu được Uỷ ban Nhân dân xã, phường đề nghị và Hội đồng Giám định y khoa chỉ định cần người phục vụ được phụ cấp hàng tháng cho người phục vụ mức 96.000 đồng/tháng.
- Điều 36.- Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh mất sức lao động từ 81% trở lên do tình trạng thương tật, bệnh tật hoặc do hoàn cảnh đặc biệt không thể về sinh sống với gia đình thì được tổ chức nuôi dưỡng tại các cơ sở của tỉnh, thành phố nơi gia đình cư trú theo hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Điều 37.- Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh mất sức lao động từ 81% trở lên do thương tật thường xuyên không ổn định, sức khoẻ sa sút được tổ chức điều trị, điều dưỡng phục hồi.
- Điều 38.- Tuỳ theo tình trạng thương tật, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh được cấp phương tiện giả, phương tiện chuyên dùng và những trang bị, đồ dùng cần thiết phục vụ cho sinh hoạt hàng ngày.
- Điều 39.- Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh mất sức lao động do thương tật từ 61% trở lên bị chết do ốm đau, tai nạn nếu không phải là người hưởng chế độ bảo hiểm xã hội thì người tổ chức mai táng được cấp tiền lễ tang, chôn cất mức 960.000 đồng và thân nhân được hưởng tiền tuất như sau:
- Điều 40.- Bãi bỏ việc xác định thương binh loại B.
- Điều 41.- Người bị thương từ ngày 31 tháng 12 năm 1994 trở về trước, thuộc một trong những trường hợp quy định tại Điều 25 của Nghị định này mà chưa được xác nhận là thương binh, người hưởng chính sách như thương binh thì Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn thống nhất về hồ sơ, thủ tục xác nhận, thời gian hưởng trợ cấp và giải quyết khoản truy lĩnh (nếu có).
- B- ĐỐI VỚI BỆNH BINH
- Điều 42.- Bệnh binh quy định tại Điều 13 của Pháp lệnh là quân nhân, công an nhân dân không đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí, đã bị mắc bệnh một trong các trường hợp sau:
- Điều 43
- Điều 44
- Điều 45
- Điều 46
- Điều 47
- Điều 48.- Bệnh binh do bệnh cũ tái phát nặng được giám định lại khả năng lao động, kết luận của Hội đồng giám định y khoa là căn cứ để quyết định việc hưởng tiếp trợ cấp của bệnh binh.
- Điều 49.- Bệnh binh được hưởng phụ cấp khu vực ở nơi cư trú (nếu có).
- Điều 50.- Bệnh binh bị mất sức lao động từ 81% trở lên nếu có tình trạng bệnh tật đặc biệt nặng được phụ cấp thêm hàng tháng; tuỳ theo tình trạng bệnh tật được cấp phương tiện giả, phương tiện chuyên dùng, những trang bị, đồ dùng cần thiết phục vụ cho sinh hoạt; được phụ cấp hàng tháng cho người phục vụ; được tổ chức nuôi dưỡng; điều trị, điều dưỡng như đối với thương binh được quy định tại các Điều 34, 35, 36, 37, 38 của Nghị định này.
- Điều 51.- Bệnh binh bị mất sức lao động từ 61% trở lên, chết do bệnh cũ tái phát hoặc chết do ốm đau, tai nạn thì người tổ chức mai táng được cấp khoản tiền lễ tang, chôn cất và thân nhân của người chết được hưởng tiền tuất như quy định đối với thương binh, người hưởng chính sách như thương binh theo quy định tại Điều 39 của Nghị định này.
Hồ sơ từ trần được hướng dẫn bởi Khoản 10 Mục II Phần A Thông tư 22-LĐTBXH/TT năm 1995 có hiệu lực từ ngày 29/08/1995
Chế độ trang cấp đối với bệnh binh được hướng dẫn bởi Thông tư 07/1999/TT-LĐTB&XH có hiệu lực từ ngày 01/01/1999 - Điều 52
- MỤC 5: ĐỐI VỚI NGƯỜI HOẠT ĐỘNG CÁCH MẠNG HOẶC HOẠT ĐỘNG KHÁNG CHIẾN BỊ ĐỊCH BẮT TÙ, ĐÀY
- Điều 53.- Cơ sở để xét, công nhận người hoạt động cách mạng hoặc hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày quy định tại Điều 18 của Pháp lệnh:
Hồ sơ của người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù đày được hướng dẫn bởi Khoản 7 Mục II Phần A Thông tư 22-LĐTBXH/TT năm 1995 có hiệu lực từ ngày 29/08/1995
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư số 22/LĐTBXH-TT năm 1995 nay được sửa đổi bởi Điểm 2 Thông tư 25-LĐTBXH/TT-1995 có hiệu lực từ ngày 13/10/1995
Thủ tục lập hồ sơ được hướng dẫn bởi Thông tư 27/2000/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 09/11/2000 - Điều 54
Điều này được hướng dẫn bởi Mục V Thông tư 06/TT-BNV(X13) năm 1995 có hiệu lực từ ngày 01/01/1995
- Điều 55
- Điều 56.- Người hoạt động cách mạng hoặc hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày không xác định được thương tích thực thể đã được tiếp nhận hồ sơ, xác nhận là thương binh, người hưởng chính sách như thương binh trước ngày 01 tháng 01 năm năm 1995 tạm thời vẫn thực hiện chế độ trợ cấp thương tật và các chế độ ưu đãi khác như đối với thương binh, người hưởng chính sách như thương binh quy định tại Nghị định này; không thực hiện việc giám định lại để điều chỉnh tỷ lệ mất sức lao động; khi chết do ốm đau, tai nạn hoặc chết do bệnh cũ tái phát thì người tổ chức mai táng được cấp tiền lễ tang, chôn cất mức 960.000 đồng (không áp dụng chế độ như đối với thương binh chết).
- MỤC 6: ĐỐI VỚI NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÁNG CHIẾN GIẢI PHÓNG DÂN TỘC BẢO VỆ TỔ QUỐC VÀ LÀM NGHĨA VỤ QUỐC TẾ
Mục này được hướng dẫn bởi Mục VI Thông tư 06/TT-BNV(X13) năm 1995 có hiệu lực từ ngày 01/01/1995
- Điều 57.- Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc quy định tại Điều 20 của Pháp lệnh là người tham gia kháng chiến trong thời gian từ ngày 19 tháng 8 năm 1945 đến 30 tháng 4 năm 1975, kể cả cán bộ thoát ly và cán bộ không thoát ly.
- Điều 58.- Cơ sở để xác nhận người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc là hồ sơ kê khai để quyết định khen thưởng tổng kết thành tích kháng chiến với hình thức Huân chương, Huy chương chiến thắng hoặc Huân chương, Huy chương kháng chiến (hoặc cả hai hình thức Huân chương, Huy chương nếu có).
Hồ sơ người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc được hướng dẫn bởi Khoản 8 Mục II Phần A Thông tư 22-LĐTBXH/TT năm 1995 có hiệu lực từ ngày 29/08/1995
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư số 22/LĐTBXH-TT năm 1995 nay được sửa đổi bởi Điểm 3 Thông tư 25-LĐTBXH/TT-1995 có hiệu lực từ ngày 13/10/1995
Điều này được hướng dẫn bởi Công văn 264/TĐKT năm 1996 có hiệu lực từ ngày 17/04/1996
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 3 Công văn 3070-LĐTBXH-TBLS năm 1995 có hiệu lực từ ngày 15/08/1995
Việc lập hồ sơ người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc đang công tác tại cơ quan được hướng dẫn bởi Mục II Thông tư 12/1999/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 27/04/1999 - Điều 59.- Người hoạt động kháng chiến quy định tại Điều 57 của Nghị định này đến tuổi 60 đối với nam, 55 đối với nữ được hưởng trợ cấp như sau:
- MỤC 7: ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ CÔNG GIÚP ĐỠ CÁCH MẠNG
- Điều 60.
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 3 Điều 4 Nghị định 69/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/07/2003
Hồ sơ người có công giúp đỡ cách mạng được hướng dẫn bởi Khoản 9 Mục II Phần A Thông tư 22-LĐTBXH/TT năm 1995 có hiệu lực từ ngày 29/08/1995 - Điều 61.
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 3 Điều 4 Nghị định 69/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/07/2003
- Chương 3: NHỮNG CHẾ ĐỘ ƯU ĐÃI KHÁC ĐỂ CHĂM SÓC ĐỜI SỐNG NGƯỜI CÓ CÔNG GIÚP ĐỠ CÁCH MẠNG
- MỤC 1: VỀ CHĂM SÓC SỨC KHOẺ
- Điều 62.- Những người có công giúp đỡ cách mạng sau đây nếu không phải là người hưởng lương, hưởng bảo hiểm xã hội thì được Nhà nước mua thẻ bảo hiểm y tế để khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở y tế, bệnh viện dân y hoặc bệnh viện quân đội.
- Điều 63.- Mức bảo hiểm y tế hàng tháng của những người có công với cách mạng quy định tại Điều 62 của Nghị định này là 3.600 đồng. Bộ Y tế phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể việc thực hiện.
- MỤC 2: VỀ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Mục này được hướng dẫn bởi Mục I và III Thông tư liên tịch 07/TT-LB năm 1996 có hiệu lực từ ngày 11/06/1996
Chính sách miễn giảm học phí đối với học sinh, sinh viên được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 23/2001/TTLT-BTC-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 01/01/2001
Chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng và con của họ đang học ở các trường được hướng dẫn bởi Thông tư liên bộ 07/TT-LB năm 1996 có hiệu lực từ ngày 01/06/1996
Chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng và con của họ đang học tại các trường được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch số 26/1999/TTLT-BLĐTB&XH-BTC-BGD&ĐT có hiệu lực từ ngày 01/09/1999 - Điều 64.- Học sinh là con liệt sỹ; học sinh là con của thương binh, con của bệnh binh và người hưởng chính sách như thương binh mất sức lao động từ 81% trở lên, khi học ở các trường mầm non, tiểu học và phổ thông trung học được:
- Điều 65.- Anh hùng lực lượng vũ trang; Anh hùng lao động; thương binh; người hưởng chính sách như thương binh; con của liệt sỹ; con của thương binh, con của bệnh binh và con của người hưởng chính sách như thương binh bị mất sức lao động từ 81% trở lên, khi học ở các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, dự bị đại học và trường phổ thông dân tộc nội trú:
- Điều 66.- Trợ cấp xã hội hàng tháng đối với học sinh, sinh viên thuộc diện chính sách ưu đãi đang học ở các trường đào tạo của Nhà nước: Đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, dự bị đại học và trường phổ thông dân tộc nội trú mà không hưởng lương hoặc sinh hoạt phí khi đi học:
Điều này bị thay thế bởi Khoản 3 Điều 4 Nghị định 210/2004/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 04/01/2005
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Mục II Thông tư liên tịch 07/TT-LB năm 1996 có hiệu lực từ ngày 11/06/1996 - Điều 67.- Ngân sách Nhà nước đảm bảo các khoản cấp, trợ cấp bằng nguồn riêng cho giáo dục và đào tạo để chi trả theo quy định tại các Điều 64, 65, 66 Nghị định này. Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn, quy định tại nguồn chi trả, phương thức quản lý chặt chẽ việc thực hiện các chế độ ưu đãi quy định tại mục này.
- MỤC 3: VỀ HỖ TRỢ NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG CẢI THIỆN NHÀ Ở
- Điều 68.- Người có công với cách mạng quy định tại Điều 1 của Pháp lệnh được giải quyết đất ở hoặc hỗ trợ để có nhà ở tuỳ theo công lao và hoàn cảnh cụ thể của từng người, khả năng của Nhà nước và địa phương.
- Điều 69.- Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Tung ương có trách nhiệm chỉ đạo các cấp, các ngành, tổ chức kinh tế - xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân và mọi người có trách nhiệm tham gia và vận đông phong trào xây dựng "Ngôi nhà tình nghĩa" bằng nguồn kinh phí đóng góp của mọi tổ chức và cá nhân trong địa phương và các nguồn khác để góp phần cung Nhà nước hỗ trợ người có công với cách mạng có hoàn cảnh khó khăn đặc biệt có nơi ở ổn định.
- MỤC 4: VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM, HỖ TRỢ NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG ỔN ĐỊNH ĐỜI SỐNG, PHÁT TRIỂN KINH TẾ GIA ĐÌNH
- Điều 70.- Người có công với cách mạng được ưu tiên trong giải quyết việc làm, hỗ trợ đời sống, phát triển kinh tế gia đình như: ưu tiên giao đất, vay vốn của "Quỹ quốc gia giải quyết việc làm" và từ các nguồn khác với lãi suất để sản xuất; được miễn hoặc giảm các loại thuế; miễn hoặc giảm nghĩa vụ lao động công ích theo quy định của pháp luật.
- Chương 4: KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ VI PHẠM, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
- Điều 71.- Bộ Lao đông - Thương binh và Xã hội căn cứ vào chế độ khen thưởng chung của Nhà nước, phối hợp với Viện Thi đua và Khen thưởng Nhà nước hướng dẫn chỉ đạo cụ thể việc xét khen thưởng những tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc thực hiện chế độ ưu đãi theo quy định của pháp luật.
- Điều 72
- Điều 73
- Điều 74.- Việc thu hồi giấy chứng nhận, tạm đình chỉ, tiếp tục xem xét cho hưởng chế độ ưu đãi hoặc phục hồi chế độ ưu đãi sau khi chấp hành xong hình phạt tù quy định tại Điều 72, Điều 73 của Nghị định này do cơ quan, đơn vị có thẩm quyền cấp "Giấy chứng nhận" và giải quyết chế độ ưu đãi xem xét quyết định theo hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Điều 75
- Chương 5: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 76
- Điều 77.- Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 1995.
- Điều 78.- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn cụ thể và tổ chức thực hiện Nghị định này, đồng thời có trách nhiệm chỉ đạo quản lý, kiểm tra việc chấp hành chính sách đối với người có công với cách mạng ở các ngành, các địa phương trong cả nước.
- Điều 79.- Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này; đồng thời theo phạm vi, trách nhiệm và khả năng của mình quy định những ưu đãi khác đối với người có công với cách mạng.
Nghị định số 28-CP ngày 29/04/1995 của Chính phủ Hướng dẫn Pháp lệnh ưu đãi người hoạt động cách mạng, liệt sĩ và gia đình liệt sĩ, thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến, người có công giúp đỡ cách mạng (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 28-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 29-04-1995
- Ngày có hiệu lực: 01-01-1995
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 16-07-2003
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 2: 04-01-2005
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 20-06-2006
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 4188 ngày (11 năm 5 tháng 23 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 20-06-2006
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Chế độ hiển thị lược đồ:
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
Lược đồ văn bản:
Nghị định số 28-CP ngày 29/04/1995 của Chính phủ Hướng dẫn Pháp lệnh ưu đãi người hoạt động cách mạng, liệt sĩ và gia đình liệt sĩ, thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến, người có công giúp đỡ cách mạng (Văn bản hết hiệu lực)
Văn bản bị bãi bỏ, thay thế (0)
Văn bản bãi bỏ, thay thế (2)
- Nghị định số 54/2006/NĐ-CP ngày 26/05/2006 của Chính phủ Hướng dẫn Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng (Văn bản hết hiệu lực) (26-05-2006)
- Nghị định số 16/2007/NĐ-CP ngày 26/01/2007 của Chính phủ Quy định về tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ, quản lý mộ, nghĩa trang, đài tưởng niệm, bia ghi tên liệt sĩ (Văn bản hết hiệu lực) (26-01-2007)
Văn bản bị sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản sửa đổi, bổ sung (2)
- Nghị định số 69/2003/NĐ-CP ngày 13/06/2003 của Chính phủ Hướng dẫn Pháp lệnh 01/2002/PL-UBTVQH11 sửa đổi Điều 22, 23 Pháp lệnh ưu đãi người hoạt động cách mạng, liệt sĩ và gia đình liệt sĩ, thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến, người có công giúp đỡ cách mạng (Văn bản hết hiệu lực) (13-06-2003)
- Nghị định số 210/2004/NĐ-CP ngày 20/12/2004 của Chính phủ Về chế độ trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng (Văn bản hết hiệu lực) (20-12-2004)
Văn bản được hướng dẫn, quy định chi tiết (0)
Văn bản hướng dẫn, quy định chi tiết (26)
- Thông tư liên tịch số 49/2002/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 28/05/2002 giữa Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương Binh và Xã hội Hướng dẫn thực hiện kinh phí về công tác mộ liệt sĩ (Văn bản hết hiệu lực) (28-05-2002)
- Thông tư liên tịch số 23/2001/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 06/04/2001 giữa Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương Binh và Xã hội Hướng dẫn chính sách miễn giảm học phí đối với học sinh, sinh viên thuộc diện chính sách đang theo học tại các cơ sở giáo dục và đào tạo ngoài công lập (Văn bản hết hiệu lực) (06-04-2001)
- Thông tư số 27/2000/TT-BLĐTBXH ngày 09/11/2000 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương Binh và Xã hội Sửa đổi về thủ tục lập hồ sơ của người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày không thoát ly (Văn bản hết hiệu lực) (09-11-2000)
- Thông tư liên tịch số 20/2000/TTLT-BLĐTBXH-BYT ngày 20/09/2000 giữa Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương Binh và Xã hội và Bộ trưởng Bộ Y tế Hướng dẫn việc giám định lại thương tật đối với người bị thương và giám định lại khả năng lao động đối với bệnh binh (20-09-2000)
- Thông tư số 12/2000/TT-BLĐTBXH ngày 28/04/2000 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương Binh và Xã hội Hướng dẫn giải quyết chế độ trợ cấp thờ cúng liệt sĩ (Văn bản hết hiệu lực) (28-04-2000)
- Thông tư số 141/1999/TT-BTC ngày 07/12/1999 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện mức chi điều dưỡng đối với người có công với cách mạng (Văn bản hết hiệu lực) (07-12-1999)
- Thông tư liên tịch số 26/1999/TTLT-BLĐTBXH-BTC-BGDĐT ngày 02/11/1999 giữa Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương Binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Hướng dẫn chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng và con của họ đang học tại các trường (Văn bản hết hiệu lực) (02-11-1999)
- Thông tư số 12/1999/TT-BLĐTBXH ngày 12/04/1999 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương Binh và Xã hội Sửa đổi mẫu bản khai đối với một số đối tượng có công với cách mạng và lập hồ sơ người hoạt động kháng chiến đang công tác tại cơ quan đơn vị (Văn bản hết hiệu lực) (12-04-1999)
- Thông tư liên tịch số 04/1999/TTLT-BYT-BTC-BLĐTBXH ngày 15/03/1999 giữa Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương Binh và Xã hội Bổ sung Thông tư liên tịch 15/1998/TTLT thực hiện Bảo hiểm y tế bắt buộc (Văn bản hết hiệu lực) (15-03-1999)
- Thông tư số 07/1999/TT-LĐTB&XH ngày 01/03/1999 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương Binh và Xã hội Hướng dẫn thực hiện chế độ trang cấp đối với thương binh, bệnh binh, người hưởng chính sách như thương binh (Văn bản hết hiệu lực) (01-03-1999)
- Thông tư liên tịch số 06/1999/TTLT/BLĐTBXH-BTCTW ngày 08/02/1999 giữa Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương Binh và Xã hội và Hướng dẫn, giải thích về việc công nhận và giải quyết quyền lợi đối với người hoạt động cách mạng trước Cách mạng tháng Tám năm 1945 (Văn bản hết hiệu lực) (08-02-1999)
- Thông tư liên tịch số 16/1998/TTLT-BLĐTBXH-BQP-BCA ngày 25/11/1998 giữa Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương Binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và Bộ trưởng Bộ Công an Hướng dẫn việc công nhận và giải quyết quyền lợi đối với liệt sĩ và gia đình liệt sĩ, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh (Văn bản hết hiệu lực) (25-11-1998)
- Thông tư liên bộ số 135/1998/TTLT/BTC-BLĐTHXH ngày 16/10/1998 giữa Bộ trưởng Bộ Tài chính và Về việc cấp phát và quản lý kinh phí uỷ quyền chi trả trợ cấp ưu đãi người có công cách mạng thuộc ngân sách Trung ương (Văn bản hết hiệu lực) (16-10-1998)
- Thông tư số 18-LĐTBXH/TT ngày 27/06/1997 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương Binh và Xã hội Thực hiện chế độ trợ cấp đối với quân nhân, công an nhân dân bị bệnh nghề nghiệp theo Nghị định 28/CP-1995 (Văn bản hết hiệu lực) (27-06-1997)
- Thông tư liên tịch số 07/TT-LB ngày 27/05/1996 Hướng dẫn chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng và con của họ đang học tại các trường (Văn bản hết hiệu lực) (27-05-1996)
- Thông tư liên bộ số 07/TT-LB ngày 17/05/1996 Hướng dẫn thi hành chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng và con của họ đang học ở các trường do Bộ Lao động-Thương binh và xã hội ban hành (Văn bản hết hiệu lực) (17-05-1996)
- Công văn số 264/TĐKT ngày 17/04/1996 Của Viện Thi đua, Khen thưởng Nhà nước về việc thực hiện Nghị định số 28/CP ngày 29/4/1995 của Chính phủ (Tình trạng hiệu lực không xác định) (17-04-1996)
- Thông tư số 2285/QP-TT ngày 21/11/1995 Hướng dẫn thực hiện chế độ ưu đãi theo Nghị định 28/CP-1995 (Văn bản hết hiệu lực) (21-11-1995)
- Thông tư liên tịch số 83/TT-LB ngày 13/11/1995 Hướng dẫn cấp phát và quản lý kinh phí ưu đãi người có công với Cách mạng thuộc Ngân sách Trung ương (Văn bản hết hiệu lực) (13-11-1995)
- Thông tư liên bộ số 78/TT-LB ngày 03/11/1995 Hướng dẫn kinh phí về công tác mộ liệt sĩ do Bộ Tài Chính-Lao Động và Thương Binh Xã Hội ban hành (Văn bản hết hiệu lực) (03-11-1995)
- Thông tư số 28/LĐTBXH-TT ngày 31/10/1995 Hướng dẫn chế độ trợ cấp thờ cúng liệt sỹ (Văn bản hết hiệu lực) (31-10-1995)
- Thông tư số 06/TT-BNV(X13) ngày 28/09/1995 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ Hướng dẫn chính sách đối với người có công với cách mạng (Văn bản hết hiệu lực) (28-09-1995)
- Thông tư số 25-LĐTBXH/TT ngày 28/09/1995 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương Binh và Xã hội Sửa đổi thủ tục thành lập và quản lý hồ sơ người có công với cách mạng (Văn bản hết hiệu lực) (28-09-1995)
- Thông tư số 22-LĐTBXH/TT ngày 29/08/1995 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương Binh và Xã hội Hướng dẫn thủ tục lập và quản lý hồ sơ người có công với cách mạng (Văn bản hết hiệu lực) (29-08-1995)
- Công văn về tổ chức thực hiện Nghị định số 28-CP (15-08-1995)
- Thông tư số 18-LĐTBXH/TT ngày 01/08/1995 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương Binh và Xã hội Hướng dẫn thực hiện một số chế độ trợ cấp, phụ cấp đối với người có công với cách mạng (Văn bản hết hiệu lực) (01-08-1995)
Văn bản bị đính chính (0)
Văn bản đính chính (0)
Văn bản được hợp nhất (0)
Văn bản hợp nhất (0)
Tiếng anh