- NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 06/CP NGÀY 20 THÁNG 1 NĂM 1995 QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA BỘ LUẬT LAO ĐỘNG VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG, VỆ SINH LAO ĐỘNG
- Chương 1: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG
- Điều 1.- Đối tượng và phạm vi được áp dụng các quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động bao gồm: mọi tổ chức, cá nhân sử dụng lao động, mọi công chức, viên chức, mọi người lao động kể cả người học nghề, thử việc trong các lĩnh vực, các thành phần kinh tế, trong lực lượng vũ trang và các doanh nghiệp; tổ chức, cơ quan nước ngoài, tổ chức quốc tế đóng trên lãnh thổ Việt Nam.
- Chương 2: AN TOÀN LAO ĐỘNG, VỆ SINH LAO ĐỘNG
Quản lý vệ sinh lao động được hướng dẫn bởi Thông tư 19/2011/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/09/2011
- Điều 2.- Luận chứng về các biện pháp bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh lao động theo Khoản 1, Điều 96 của Bộ Luật lao động được quy định như sau:
- Điều 3.- Việc thực hiện tiêu chuẩn an toàn lao động, vệ sinh lao động theo khoản 2 Điều 96 của Bộ Luật lao động được quy định như sau:
- Điều 4.- Nơi làm việc có nhiều yếu tố độc hại theo Điều 97 của Bộ Luật lao động được quy định như sau:
- Điều 5.- Nơi làm việc có yếu tố nguy hiểm, độc hại dễ gây tai nạn lao động theo Điều 100 của Bộ Luật Lao động được quy định như sau:
- Điều 6.- Người lao động làm công việc có yếu tố nguy hiểm, độc hại phải được trang cấp đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân đúng quy cách và chất lượng theo tiêu chuẩn, danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và xã hội quy định.
Chế độ trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân trong ngành Nông nghiệp & PTNT được hướng dẫn bởi Thông tư 107/1999/TT-BNN-CS có hiệu lực từ ngày 10/08/1999
Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư 10/1998/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 12/06/1998
Danh mục trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân được hướng dẫn bởi Quyết định 955/1998/QĐ-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 01/01/1999 có hiệu lực từ ngày 01/01/1999 - Điều 7.- Việc định kỳ khám sức khoẻ, huấn luyện về an toàn lao động, vệ sinh lao động theo Điều 102 của Bộ Luật Lao động quy định như sau:
Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư 08/LĐTBXH-TT-1995 có hiệu lực từ ngày 11/04/1995
Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư 23/LĐTBXH-TT-1995 có hiệu lực từ ngày 19/09/1995 - Điều 8.- Bồi dưỡng bằng hiện vật theo Điều 104 của Bộ Luật Lao động được quy định như sau:
Điều này được hướng dẫn bởi Công văn 2219/BHLĐ năm 1996 có hiệu lực từ ngày 03/07/1996
Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 10/2006/TTLT-BLĐTBXH-BYT có hiệu lực từ ngày 11/10/2006
Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 10/1999/TTLT-BLĐTBXH-BYT có hiệu lực từ ngày 01/04/1999
Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 13/2012/TTLT-BLĐTBXH-BYT có hiệu lực từ ngày 15/07/2012 có hiệu lực từ ngày 15/07/2012 - Chương 3: TAI NẠN LAO ĐỘNG VÀ BỆNH NGHỀ NGHIỆP
Quy định về Bệnh nghề nghiệp được hướng dẫn bởi Thông tư liên bộ 08/1998/TTLT-BYT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 05/05/1998
Khám bệnh nghề nghiệp và cấp cứu tai nạn lao động được hướng dẫn bởi Khoản 3 ,4 và 5 Điều 5 Thông tư 19/2011/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/09/2011 - Điều 9.- Trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người bị tai nạn lao động theo Điều 105 của Bộ Luật Lao động được quy định như sau:
- Điều 10.- Trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người bị bệnh nghề nghiệp theo Điều 106 của Bộ Luật Lao động được quy định như sau:
- Điều 11.- Người sử dụng lao động có trách nhiệm bồi thường cho người lao động bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp theo Khoản 3 Điều 107 của Bộ Luật Lao động.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Nghị định 110/2002/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2003
- Điều 12.- Việc điều tra, lập biên bản, thống kê, báo cáo các vụ tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp theo Điều 108 của Bộ Luật Lao động được quy định như sau:
Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 14/2005/TTLT-BLĐTBXH-BYT-TLĐLĐVN có hiệu lực từ ngày 29/03/2005
Việc khai báo và điều tra tai nạn lao động được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 03/1998/TTLT-LĐTBXH-BYT-TLĐLĐV có hiệu lực từ ngày 10/04/1998 - Chương 4: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG, NGƯỜI LAO ĐỘNG
- Điều 13.- Người sử dụng lao động có nghĩa vụ:
- Điều 14.- Người sử dụng lao động có quyền:
- Điều 15.- Người lao động có nghĩa vụ:
- Điều 16.- Người lao động có quyền:
- Chương 5: TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC
- Điều 17.- Việc lập chương trình quốc gia về bảo hộ lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động theo khoản 2 Điều 95 của Bộ Luật lao động được quy định như sau:
- Điều 18.- Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng quốc gia về an toàn lao động, vệ sinh lao động làm nhiệm vụ tư vấn cho Thủ tướng chính phủ và tổ chức phối hợp hoạt động của các ngành, các cấp về an toàn lao động, vệ sinh lao động. Thành phần của Hội đồng do Thủ tướng Chính phủ quyết định.
- Điều 19.- Quản lý Nhà nước về an toàn lao động, vệ sinh lao động theo các Điều 180 và 181 cảu Bộ Luật lao động được quy định như sau:
- Chương 6: TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC CÔNG ĐOÀN
- Điều 20.- Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam tham gia với cơ quan Nhà nước xây dựng Chương trình quốc gia về bảo hộ lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động; xây dựng chương trình nghiên cứu khoa học và xây dựng pháp luật, chính sách, chế độ về bảo hộ lao động, an toàn lao động và vệ sinh lao động.
- Điều 21.- Tổ chức công đoàn phối hợp với cơ quan lao động - thương binh và xã hội, cơ quan y tế cùng cấp tham gia kiểm tra, giám sát việc quản lý Nhà nước, việc thi hành các quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động; tham gia điều tra tai nạn lao động;
- Chương 7: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 22.- Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày 1 tháng 1 năm 1995. Những quy định trước đây về an toàn lao động, vệ sinh lao động trái với Bộ Luật lao động và Nghị định này đều bãi bỏ.
- Điều 23.- Bộ trưởng Bộ Lao đông - Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Y tế chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này.
- Điều 24.- Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Nghị định số 06/CP ngày 20/01/1995 của Chính phủ Hướng dẫn Bộ Luật lao động về an toàn lao động, vệ sinh lao động (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 06/CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 20-01-1995
- Ngày có hiệu lực: 01-01-1995
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 24-11-1999
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 2: 01-01-2003
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 01-07-2013
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 6756 ngày (18 năm 6 tháng 6 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 01-07-2013
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh