- NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 194-CP NGÀY 31-12-1994 VỀ HOẠT ĐỘNG QUẢNG CÁO TRÊN LÃNH THỔ VIỆT NAM
- Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. - Hoạt động quảng cáo bao gồm việc giới thiệu và thông báo rộng rãi về doanh nghiệp, hàng hoá, dịch vụ, nhãn hiệu hàng hoá, tên gọi, biểu tượng theo nhu cầu hoạt động của các cơ sở sản xuất - kinh doanh - dịch vụ.
- Điều 2. - Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi để các tổ chức, cá nhân hoạt động quảng cáo. Mọi tổ chức, cá nhân hoạt động quảng cáo phải nghiêm chỉnh tuân thủ pháp luật hiện hành.
- Điều 3. - Nhà nước thống nhất quản lý hoạt động quảng cáo. Nghiêm cấm mọi hành vi cản trở hoạt động quảng cáo hợp pháp; lợi dụng quảng cáo dưới mọi hình thức gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, xã hội và công dân.
- Chương 2: HÌNH THỨC, PHƯƠNG TIỆN VÀ PHẠM VI QUẢNG CÁO
- Điều 4. - Hình thức quảng cáo được thể hiện bằng tiếng nói, chữ viết, ký hiệu, hình ảnh, tranh vẽ, âm thanh và các hình thức khác được truyền đạt tới công chúng.
- Điều 5. - Nội dung quảng cáo là những thông tin mà chủ quảng cáo muốn được thể hiện nhằm thông báo giới thiệu rộng rãi tới công chúng. Nội dung quảng cáo phải chính xác, trung thực phản ánh đúng tính năng, tác dụng, chất lượng hàng hoá, dịch vụ, nhu cầu hoạt động của các cơ sở sản xuất - kinh doanh - dịch vụ và được các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền công nhận.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 3 Thông tư 37-VHTT-TT-1995 có hiệu lực từ ngày 01/07/1995
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 5 Thông tư 85/1999/TT-BVHTT có hiệu lực từ ngày 04/07/1999 - Điều 6. - Nghiêm cấm những quảng cáo có nội dung, hình thức thể hiện sau đây:
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 85/1999/TT-BVHTT có hiệu lực từ ngày 04/07/1999
- Điều 7. - Phương tiện quảng cáo là những công cụ mà thông qua đó việc quảng cáo được thực hiện, bao gồm:
- Điều 8. - Thời lượng, khu vực và phạm vi quảng cáo:
- Chương 3: ĐIỀU KIỆN, THỦ TỤC HOẠT ĐỘNG QUẢNG CÁO
- Điều 9. -
- Điều 10. - Người làm dịch vụ quảng cáo là cá nhân hay tổ chức thực hiện toàn bộ hoặc một phần những hoạt động quảng cáo do chủ quảng cáo yêu cầu.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 9, 10, 12 Thông tư 37-VHTT-TT-1995 có hiệu lực từ ngày 01/07/1995
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 85/1999/TT-BVHTT có hiệu lực từ ngày 04/07/1999 - Điều 11. - Doanh nghiệp Nhà nước thuộc các cơ quan Trung ương, doanh nghiệp Nhà nước thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương làm dịch vụ quảng cáo phải được Bộ Văn hoá - Thông tin cấp giấy phép hành nghề.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 37-VHTT-TT-1995 có hiệu lực từ ngày 01/07/1995
- Điều 12. - Hồ sơ xin phép quảng cáo gồm:
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 11, 12 Thông tư 37-VHTT-TT-1995 có hiệu lực từ ngày 01/07/1995
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 10, 11 Thông tư 85/1999/TT-BVHTT có hiệu lực từ ngày 04/07/1999 - Điều 13. - Đối với quảng cáo bằng panô, áp phích, biển hiệu cố định hoặc di động, ngoài những quy định của Điều 12 cần phải có thêm trong hồ sơ:
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 85/1999/TT-BVHTT có hiệu lực từ ngày 04/07/1999
- Điều 14. - Người làm dịch vụ quảng cáo, các cơ quan thông tin đại chúng hoạt động dịch vụ quảng cáo, người cho thuê địa điểm đặt quảng cáo phải:
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 15 Thông tư 37-VHTT-TT-1995 có hiệu lực từ ngày 01/07/1995
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 14 Thông tư 85/1999/TT-BVHTT có hiệu lực từ ngày 04/07/1999
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 1 Công văn 3818/BC năm 1995 có hiệu lực từ ngày 29/12/1995 - Điều 15. - Sau khi nhận hồ sơ hợp lệ, chậm nhất 20 ngày, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy cho phép quảng cáo, nếu không cấp giấy phép phải nêu rõ lý do và trả lời bằng văn bản cho người nộp hồ sơ.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 13, 14 Thông tư 37-VHTT-TT-1995 có hiệu lực từ ngày 01/07/1995
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 12, 13 Thông tư 85/1999/TT-BVHTT có hiệu lực từ ngày 04/07/1999 - Chương 4: QUẢNG CÁO HÀNG HOÁ DO NƯỚC NGOÀI SẢN XUẤT VÀ CHỦ QUẢNG CÁO KHÔNG PHẢI PHÁP NHÂN VIỆT NAM
- Điều 16. - Mọi hoạt động quảng cáo cho hàng hoá, dịch vụ của nước ngoài tại Việt Nam, mà chủ quảng cáo không phải pháp nhân Việt Nam, đều phải thực hiện hợp đồng quảng cáo với người làm dịch vụ quảng cáo của Việt Nam .
- Điều 17. - Hàng hoá do nước ngoài sản xuất muốn được quảng cáo phải có các điều kiện sau:
- Chương 5: QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG QUẢNG CÁO
- Điều 18. - Bộ Văn hoá - Thông tin là cơ quan quản lý Nhà nước về hoạt động quảng cáo trong cả nước, có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 16 Thông tư 37-VHTT-TT-1995 có hiệu lực từ ngày 01/07/1995
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 15 Thông tư 85/1999/TT-BVHTT có hiệu lực từ ngày 04/07/1999 - Điều 19. - Uỷ ban Nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp giấy phép cho hoạt động quảng cáo của các cơ quan thuộc địa phương và thực hiện việc quản lý Nhà nước về quảng cáo trên lãnh thổ địa phương.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 17, 18 Thông tư 37-VHTT-TT-1995 có hiệu lực từ ngày 01/07/1995
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 16 Thông tư 85/1999/TT-BVHTT có hiệu lực từ ngày 04/07/1999 - Điều 20. - Giám đốc các Nhà Xuất bản, các Đài Phát thanh, Đài Truyền hình, Tổng Biên tập các cơ quan báo chí thực hiện hoạt động quảng cáo phải theo đúng các điều khoản quy định trong Nghị định này.
- Chương 6: THANH TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
- Điều 21. - Thanh tra chuyên ngành Văn hoá Thông tin tổ chức thanh tra và xử lý vi phạm trong lĩnh vực quảng cáo.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 19 Thông tư 37-VHTT-TT-1995 có hiệu lực từ ngày 01/07/1995
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 17 Thông tư 85/1999/TT-BVHTT có hiệu lực từ ngày 04/07/1999 - Điều 22. - Chủ quảng cáo, người đứng đầu tổ chức dịch vụ quảng cáo vi phạm những quy định tại Nghị định này tuỳ theo mức độ gây thiệt hại tới lợi ích của người tiêu dùng, người sản xuất - kinh doanh - dịch vụ sẽ bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự và phải bồi thường thiệt hại theo pháp luật.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 20, 21 Thông tư 37-VHTT-TT-1995 có hiệu lực từ ngày 01/07/1995
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 18, 19 Thông tư 85/1999/TT-BVHTT có hiệu lực từ ngày 04/07/1999 - Điều 23. - Người có trách nhiệm quản lý Nhà nước về quảng cáo vi phạm những quy định tại Nghị định này tuỳ theo mức độ vị phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
- Điều 24. - Các quảng cáo ngoài trời cố định hay di động nếu không ghi rõ số giấy phép, thời hạn và tên chủ dịch vụ quảng cáo, sẽ bị dỡ bỏ; chủ dịch vụ quảng cáo chịu mọi phí tổn.
- Chương 7: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 25. - Nghị định này có hiệu lực từ ngày ký.
- Điều 26. - Bộ Văn hoá - Thông tin phối hợp với các ngành liên quan hướng dẫn thực hiện Nghị định này.
- Điều 27. - Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Nghị định số 194-CP ngày 31/12/1994 của Chính phủ Về hoạt động quảng cáo trên lãnh thổ Việt Nam (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 194-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 31-12-1994
- Ngày có hiệu lực: 31-12-1994
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 19-06-1996
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 18-04-2003
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 3030 ngày (8 năm 3 tháng 20 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 18-04-2003
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Chế độ hiển thị lược đồ:
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
Lược đồ văn bản:
Nghị định số 194-CP ngày 31/12/1994 của Chính phủ Về hoạt động quảng cáo trên lãnh thổ Việt Nam (Văn bản hết hiệu lực)
Văn bản bị bãi bỏ, thay thế (0)
Văn bản bị sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản được hướng dẫn, quy định chi tiết (0)
Văn bản hướng dẫn, quy định chi tiết (6)
- Thông tư số 85/1999/TT-BVHTT ngày 19/06/1999 của Bộ trưởng Bộ Văn hoá thông tin Hướng dẫn về hoạt động Quảng cáo quy định tại Nghị định 194/CP năm 1994, Nghị định 87/CP năm 1995, Nghị định 32/1999/NĐ-CP (Tình trạng hiệu lực không xác định) (19-06-1999)
- Thông tư số 07/1998/TT-BVHTT ngày 05/12/1998 của Bộ trưởng Bộ Văn hoá thông tin Sửa đổ Điều 5 Thông tư 37/VHTT-TT-1995 hướng dẫn Nghị định 194/CP-1994 về "Hoạt động quảng cáo trên lãnh thổ Việt Nam" (Văn bản hết hiệu lực) (05-12-1998)
- Công văn 82/BC của bộ văn hoá thông tin về việc quảng cáo trên báo chí (09-01-1997)
- Thông tư liên tịch số 28TT/LB ngày 30/05/1996 Quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy phép hoạt động quảng cáo (Văn bản hết hiệu lực) (30-05-1996)
- Công văn về việc quảng cáo trên lãnh thổ Việt Nam (29-12-1995)
- Thông tư số 37-VHTT-TT ngày 01/07/1995 Hướng dẫn Nghị định 194/CP-1994 về hoạt động quảng cáo trên lãnh thổ Việt Nam do Bộ Văn hóa, thông tin ban hành (Văn bản hết hiệu lực) (01-07-1995)
Văn bản bị đính chính (0)
Văn bản đính chính (0)
Văn bản được hợp nhất (0)
Văn bản hợp nhất (0)
Tiếng anh