- NGHỊ ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG SỐ 53-HĐBT NGÀY 27-5-1989 QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH PHÁP LỆNH NGÀY 3-3-1989 SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU TRONG CÁC PHÁP LỆNH, ĐIỀU LỆ VỀ THUẾ CÔNG THƯƠNG NGHIỆP VÀ THUẾ HÀNG HOÁ
- I- THUẾ HÀNG HOÁ
- A. THUẾ HÀNG HOÁ NỘI ĐỊA
- Điều 1. - Thuế hàng hoá thu vào những nhóm hàng, mặt hàng ghi ở mục I và mục II của biểu thuế thuế hàng hoá ban hành ở điều 1 của Pháp lệnh ngày 3 tháng 3 năm 1989, do các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh sản xuất, khai thác, chế biến và tiêu thụ trong nước dưới mọi hình thức.
- Điều 2.- Mỗi mặt hàng chỉ chịu thuế hàng hoá một lần từ khi sản xuất cho đến khi tiêu thụ. Mặt hàng thuộc loại chịu thuế hàng hoá làm bằng nguyên liệu hoặc bán thành phẩm đã nộp thuế hàng hoá ở cơ sở sản xuất trước thì khi thu thuế hàng hoá ở cơ sở sản xuất sau được trừ số thuế hàng hoá đã nộp ở cơ sở sản xuất trước, nếu có chứng từ hợp lệ.
- Điều 3. - Đối với hàng nông sản, hải sản xuất khẩu mậu dịch đã nộp thuế hàng hoá nội địa thì khi xuất khẩu được thoái trả cho đơn vị xuất khẩu, nếu có biên lai đã nộp thuế hàng hoá. Nguồn thoái trả là ngân sách Trung ương. Bộ Tài chính quy định thủ tục bảo đảm thoái trả kịp thời khi hàng hoá thực tế xuất khẩu.
- B. THUẾ HÀNG HOÁ ĐỐI VỚI HÀNG ĐƯỢC PHÉP XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU PHI MẬU DỊCH.
- Điều 4. - Hàng do Việt Nam sản xuất bằng nguyên liệu, vật liệu ngoại nhập, nộp thuế xuất khẩu phi mậu dịch theo quy định tại điểm 1, mục III của Biểu thuế thuế hàng hoá do Hội đồng Nhà nước ban hành tại Pháp lệnh ngày 3 tháng 3 năm 1989 bao gồm các mặt hàng sản xuất bằng nguyên liệu, vật liệu chính nhập ngoại.
- Điều 5. - Mọi công dân Việt Nam và người nước ngoài khi xuất cảnh hoặc nhập cảnh qua biên giới nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam không phải nộp thuế hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch đối với hành lý mang theo trong tiêu chuẩn do Tổng cục Hải quan Việt Nam quy định.
- Điều 6. - Các tổ chức quốc tế, cơ quan ngoại giao nước ngoài tại Việt Nam thực hiện chính sách thuế xuất, nhập khẩu phi mậu dịch theo quy định tại Quyết định số 131-HĐBT ngày 27-8-1987 của Hội đồng Bộ trưởng.
- Điều 7. - Bên nước ngoài vào Việt Nam tham gia các hình thức đầu tư và cá nhân hoặc gia đình người nước ngoài làm việc trong các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam khi nhập cảnh vào Việt Nam có tạm nhập các hàng hoá phục vụ cho sinh hoạt và làm việc trong thời gian ở Việt Nam và tái xuất khi hết thời hạn ở Việt Nam thì được miễn thuế hàng hoá hàng nhập khẩu phi mậu dịch.
- II- THUẾ DOANH NGHIỆP
- Điều 8. - Căn cứ quy định tại điều 4 của điều lệ thuế công thương nghiệp, việc sắp xếp các ngành nghề kinh doanh vào các bậc thuế suất thuế doanh nghiệp ghi trong điều 3 của Pháp lệnh ngày 3 tháng 3 năm 1989, theo các nguyên tắc sau:
- Điều 9.- Cụ thể hoá thêm một số điểm trong điều 4 của Điều lệ thuế công thương nghiệp quy định về doanh thu để tính thuế doanh nghiệp, như sau:
- Điều 10.- Căn cứ vào quy định của điều 2 tại Điều lệ thuế công thương nghiệp: "Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng quy định chế độ thu đối với những nghề thuộc diện nộp thuế công thương nghiệp chưa ghi trong Điều lệ" và điều 2 của Pháp lệnh ngày 3 tháng 3 năm 1989:
- III- THUẾ LỢI TỨC
- Điều 11.- Căn cứ điều 5 của Pháp lệnh ngày 3-3-1989, lao động chính thuê ngoài gồm những người thực tế tham gia sản xuất kinh doanh trong cơ sở (không kể người chủ) và phải đạt được một mức năng lao động trung bình xã hội theo quy định đối với từng ngành.
- Điều 12.- Hợp tác xã mua bán, hợp tác xã tiêu thụ, hợp tác xã tín dụng, các hình thức tín dụng khác ngoài hệ thống Ngân hàng Nhà nước, khi tính thuế lợi tức cũng được tính trừ tiền lương theo quy định tại điều 11 cho những lao động chính thực tế có tham gia sản xuất, kinh doanh thực sự mang lại hiệu quả kinh tế. Mức thuế lợi tức đối với các cơ sở này là 30% số lợi tức còn lại.
- IV- THUẾ MÔN BÀI
- Điều 13. - Thay thế biểu thuế môn bài ghi tại điều 1 Nghị định số 9-HĐBT ngày 30-11-1988 của Hội đồng Bộ trưởng bằng biểu thuế môn bài dưới đây:
Điều này được sửa đổi bởi Điều 1 Quyết định 421-HĐBT năm 1990 có hiệu lực từ ngày 01/01/1991
- Điều 14. - Đối với hợp tác xã có nhiều đơn vị sản xuất kinh doanh trực thuộc, hạch toán báo sổ thì hợp tác xã nộp chung một thuế môn bài. Đối với hợp tác xã có nhiều đơn vị sản xuất kinh doanh trực thuộc, hạch toán kinh tế độc lập, tính kết quả kinh doanh riêng biệt, thì mỗi đơn vị hạch toán kinh tế độc lập nộp một thuế môn bài.
- V- THUẾ BUÔN CHUYẾN
- Điều 15. Coi là buôn chuyến và phải nộp thuế buôn chuyến đối với:
- Điều 16. Thuế buôn chuyến thu một lần đối với mỗi chuyến hàng và thu ở nơi hàng đi. Nếu phát hiện chưa nộp thuế tại nơi đi thì phải nộp thuế ở nơi đến và bị xử phạt theo quy định.
- VI- THUẾ ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ LIÊN DOANH, HỢP DOANH, CÔNG TƯ HỢP DOANH CHIA LÃI VÀ CÁC TRƯỜNG HỢP KHÁC
- Điều 17.- Thay thế điều 11 của Nghị định số 9-HĐBT ngày 30-1-1988 bằng quy định mới trong điều 17 này, như sau:
- Điều 18.- Thay thế điều 12 của Nghị định số 9-HĐBT ngày 30-1-1988 bằng quy định mới trong điều 18 này, như sau:
- VII- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- Điều 19.- Theo quy định tại điều 12 của Điều lệ thuế hàng hoá và điều 2 Pháp lệnh ngày 3 tháng 3 năm 1989, thuế hàng hoá thu theo từng lần bán hàng, thu ngay khi bán hàng hoặc giao nhận hàng hoá theo đúng thuế suất đối với từng mặt hàng và trị giá tính thuế. Do đó, các cơ sở sản xuất phải chấp hành đúng quy định trong Điều lệ tổ chức kế toán Nhà nước ban hành theo Nghị định số 25-HĐBT ngày 18-3-1989 của Hội đồng Bộ trưởng và trong Quyết định số 292-CT ngày 17-11-1988 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng.
- Điều 20.- Theo điều 6 và điều 30 của Điều lệ thuế công thương nghiệp, những doanh nghiệp và thuế lợi tức theo phương pháp dưới đây:
- Điều 21.- Theo điểm 3, điều 7 của Pháp lệnh ngày 3- 3- 1989 người buôn chuyến phải có sổ buôn chuyến ghi đầy đủ số lượng, trọng lượng các mặt hàng trong từng chuyến hàng; kê khai và nộp thuế trước khi vận chuyển hàng đi. Trường hợp người buôn chuyến chưa nộp thuế ở nơi hàng đi thì phải nộp thuế ở nơi hàng đến; ngoài ra còn bị xử lý về hành vi trốn lậu thuế theo điều 44 của Điều lệ thuế công thương nghiệp. Để thực hiện chống thất thu thuế buôn chuyến và không làm trở ngại lưu thông hàng hoá, phải củng cố ngay các trạm thu thuế tại các đầu mối giao thông (nhà ga, bến tầu, bến xe, bến cảng, các chợ) để bảo đảm quản lý tại gốc, thu thuế trước khi vận chuyển hàng đi.
- Điều 22.- Phải kiện toàn bộ máy thu thuế từ trung ương xuống quận, huyện, chấn chỉnh đội ngũ cán bộ thuế, vừa có phẩm chất đạo đức, vừa có năng lực chính trị và chuyên môn, bảo đảm hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
- VIII- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 23.- Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1 tháng 4 năm 1989.
- Điều 24.- Bộ trưởng Bộ Tài chính, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của mình, chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này.
Nghị định số 53-HĐBT ngày 27/05/1989 của Hội đồng Bộ trưởng Thi hành Pháp lệnh sửa đổi Pháp lệnh, Điều lệ về thuế công thương nghiệp và thuế hàng hoá (Tình trạng hiệu lực không xác định)
- Số hiệu văn bản: 53-HĐBT
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Hội đồng Bộ trưởng
- Ngày ban hành: 27-05-1989
- Ngày có hiệu lực: 01-04-1989
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 01-01-1991
- Tình trạng hiệu lực: Không xác định
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh