- NGHỊ ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG SỐ 52-HĐBT NGÀY 27-5-1989 QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH PHÁP LỆNH VỀ THUẾ NÔNG NGHIỆP NGÀY 25-2-1983 VÀ PHÁP LỆNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG PHÁP LỆNH VỀ THUẾ NÔNG NGHIỆP NGÀY 30 THÁNG 1 NĂM 1989
- Điều 1. - Những tổ chức và cá nhân được giao đất nông nghiệp hoặc các loại đất khác dùng vào sản xuất nông nghiệp có nghĩa vụ nộp thuế nông nghiệp là:
- Điều 2. Những loại đất phải chịu thuế nông nghiệp bao gồm:
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Thông tư 56-TC/TCT năm 1990 có hiệu lực từ ngày 08/12/1990
- Điều 3. - Hạng đất tính thuế đối với đất trồng cây hàng năm (trừ cây công nghiệp ngắn ngày) giữ theo hạng đất tính thuế đã xác định trong hai năm 1984-1985. Đồng thời, phải điều chỉnh nâng hạng đất tính thuế đối với các vùng đất đã chuyển cây trồng có thu nhập cao hoặc chuyển từ đất một vụ thành đất hai vụ do kết quả đầu tư về thuỷ lợi, cải tạo đất...
- Điều 4. - Tỷ lệ quy đổi nông sản ra thóc để thực hiện phân đất, điều chỉnh hạng đất và thu thuế do Bộ Tài chính hướng dẫn.
- Điều 5. - Đối với đất chuyên trồng cây công nghiệp ngắn ngày, cây dược liệu đặc biệt, thuế tính theo tỷ lệ phần trăm (%) trên sản lượng thực thu hàng năm như sau:
- Điều 6. - Đối với đất vườn, đất trồng cây lâu năm, thuế tính theo tỷ lệ phần trăm (%) trên sản lượng hoặc giá trị sản lượng hàng năm, tuỳ theo loại cây trồng căn cứ diều 9 Pháp lệnh thuế nông nghiệp ngày 30 tháng 1 năm 1989.
- Điều 7. - Sản lượng tính thuế của cây công nghiệp ngắn ngày, cây dược liệu đặc biệt; sản lượng hoặc giá trị sản lượng của cây lâu năm và vườn tạp do Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác định dưới sự chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh. Sau khi được Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương duyệt thì được dùng làm căn cứ tính thuế.
- Điều 8. - Việc xét và giải quyết giảm thuế, miễn thuế quy định như sau:
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 5 Thông tư 56-TC/TCT năm 1990 có hiệu lực từ ngày 08/12/1990
- Điều 9.- Năm thuế nông nghiệp tính từ ngày 1 tháng 10 năm nay đến 30 tháng 9 năm sau đối với các tỉnh từ Bình Trị Thiên trở ra và từ ngày 1 tháng 12 năm nay đến 30 tháng 11 năm sau đối với các tỉnh từ Quảng Nam - Đà Nẵng trở vào.
Tên Điều này được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định 390-HĐBT năm 1990 có hiệu lực từ ngày 01/10/1990
- Điều 10.- Sổ thuế nông nghiệp lập hàng năm.
- Điều 11.- Đối với đất trồng lúa, thuế thu chủ yếu bằng thóc; riêng các vùng cao, vùng xa đường giao thông, không có điều kiện vận chuyển sản phẩm để nộp thuế hoặc không có cơ quan thu mua hoặc đối với những địa phương nông dân có yêu cầu và Nhà nước có thể dùng tiền để mua đủ số thóc tương ứng thì thu bằng tiền.
Điều này được sửa đổi bởi Điều 2 Nghị định 390-HĐBT năm 1990 có hiệu lực từ ngày 01/10/1990
- Điều 12.- Tổng số thuế thu bằng hiện vật và bằng tiền phải tính thành tiền và nộp đủ, kịp thời vào ngân sách Nhà nước.
- Điều 13.- Bộ Tài chính tổ chức thực hiện công tác thuế rộng rãi và chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện công tác này.
- Điều 14.- Ngành thuế nông nghiệp là cơ quan chuyên môn giúp chính quyền các cấp thực hiện công tác thuế nông nghiệp và trực tiếp thu thuế tại địa phương.
- Điều 15.- Bộ Tài chính dự trù trong ngân sách Nhà nước một khoản kinh phí căn cứ vào nhiệm vụ thu được giao để phục vụ công tác thuế nông nghiệp, trình Hội đồng Bộ trưởng xét duyệt hàng năm.
- Điều 16.- Việc phạt tiền hoặc hiện vật nói ở điều 25 của Pháp lệnh về thuế nông nghiệp ngày 25 tháng 2 năm 1983 quy định như sau:
- Điều 17. - Nghị định này thay cho Nghị định số 25-HĐBT ngày 30-3-1983 và có hiệu lực thi hành kể từ năm thuế nông nghiệp 1989.
- Điều 18. - Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này.
Nghị định số 52-HĐBT ngày 27/05/1989 của Hội đồng Bộ trưởng Thi hành Pháp lệnh Thuế Nông nghiệp và Pháp lệnh thuế nông nghiệp sửa đổi (Tình trạng hiệu lực không xác định)
- Số hiệu văn bản: 52-HĐBT
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Hội đồng Bộ trưởng
- Ngày ban hành: 27-05-1989
- Ngày có hiệu lực: 01-01-1989
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 01-10-1990
- Tình trạng hiệu lực: Không xác định
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh