- NGHỊ ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG SỐ 161-HĐBT NGÀY 18-10-1988 BAN HÀNH ĐIỀU LỆ QUẢN LÝ NGOẠI HỐI CỦA NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
- Điều 1. - Nay ban hành kèm theo Nghị định này Điều lệ quản lý ngoại hối của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Điều 2. - Điều lệ này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế điều lệ quản lý ngoại hối ban hành theo Nghị định số 102-CP ngày 6-7- 1963 của Hội đồng Chính phủ.
- Điều 3. - Tổng Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Điều lệ này.
- ĐIỀU LỆ QUẢN LÝ NGOẠI HỐI CỦA NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
- Chương 1: QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. - Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thực hiện thống nhất quản lý Nhà nước về ngoại hối và kinh doanh ngoại hối. Mọi việc kinh doanh ngoại hối đều thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Cấm lưu thông ngoại tệ trong nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, ngoài hệ thống của Ngân hàng ngoại thương và các cửa hàng bán hàng thu ngoại tệ.
- Điều 2. - Việc chuyển ngoại hối ra nước ngoài và từ nước ngoài vào Việt Nam cũng như việc mua bán, cất giữ và sử dụng ngoại hối đều phải tuân theo những quy định trong Điều lệ này.
- Điều 3. - Ngoại hối quy định trong Điều lệ này bao gồm:
- Điều 4. - Đối tượng về quản lý ngoại hối theo Điều lệ này bao gồm:
Điều này được hướng dẫn bởi Mục II Thông tư 33/NH-TT-1989 có hiệu lực từ ngày 15/03/1989
- Chương 2: QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ NGOẠI TỆ
- Điều 5. - Nhà nước quản lý ngoại tệ theo kế hoạch.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục III Thông tư 33/NH-TT-1989 có hiệu lực từ ngày 15/03/1989
- Điều 6. - Việc chuyển ngoại tệ ra nước ngoài phải có giấy phép của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục IV Thông tư 33/NH-TT-1989 có hiệu lực từ ngày 15/03/1989
Cấp giấy phép mang ngoại tệ tiền mặt và séc du lịch ra nước ngoài được hướng dẫn bởi Quyết định 455/QĐ-NH7 năm 1995 có hiệu lực từ ngày 24/08/1995 - Điều 7.- Các tổ chức và công dân Việt Nam khi xuất khẩu hàng hoá và kinh doanh dịch vụ có thu ngoại tệ đều phải gửi vào tài khoản tại Ngân hàng và phải thực hiện nghĩa vụ bán và thanh toán ngoại tệ cho Nhà nước theo quy định.
Điều này được sửa đổi bởi Điều 5 Quyết định 396-TTg năm 1994 có hiệu lực từ ngày 01/10/1994
Điều này được hướng dẫn bởi Mục V Thông tư 33/NH-TT-1989 có hiệu lực từ ngày 15/03/1989 - Điều 8. - Các tổ chức và công dân Việt Nam có nhu cầu chi ngoại tệ, được cơ quan có thẩm quyền xác nhận, thì được Ngân hàng bán ngoại tệ theo tỷ giá kinh doanh tại thời điểm Ngân hàng bán ngoại tệ.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục V Thông tư 33/NH-TT-1989 có hiệu lực từ ngày 15/03/1989
- Điều 9. - Các tổ chức và công dân Việt Nam có nhu cầu ngoại tệ phục vụ sản xuất, kinh doanh, được cơ quan có thẩm quyền xác nhận thì được vay Ngân hàng hoặc được Ngân hàng bảo lãnh vay ngoại tệ.
Điều này được sửa đổi bởi Điều 5 Quyết định 396-TTg năm 1994 có hiệu lực từ ngày 01/10/1994
Điều này được hướng dẫn bởi Mục VI Thông tư 33/NH-TT-1989 có hiệu lực từ ngày 15/03/1989 - Điều 10. - Mọi việc trao đổi hàng hoá theo phương thức hàng đổi hàng và thanh toán bù trừ với nước ngoài đều phải báo cáo cho Ngân hàng trị giá bằng ngoại tệ của hàng hoá đã trao đổi và số ngoại tệ thanh toán bù trừ.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục VII Thông tư 33/NH-TT-1989 có hiệu lực từ ngày 15/03/1989
- Điều 11. - Công dân Việt Nam có ngoại tệ được:
Điều này được hướng dẫn bởi Mục VIII Thông tư 33/NH-TT-1989 có hiệu lực từ ngày 15/03/1989
- Điều 12. - Các tổ chức, công dân nước ngoài và công dân Việt Nam có ngoại tệ chuyển vào Việt Nam được:
Điều này được hướng dẫn bởi Mục IX Thông tư 33/NH-TT-1989 có hiệu lực từ ngày 15/03/1989
- Điều 13. - Mọi hoạt động thanh toán, mua bán và chuyển đổi ngoại tệ được áp dụng theo tỷ giá do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục X Thông tư 33/NH-TT-1989 có hiệu lực từ ngày 15/03/1989
- Chương 3: QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ KIM LOẠI QUÝ, ĐÁ QUÝ VÀ ĐỒNG TIỀN VIỆT NAM
Chương này được hướng dẫn bởi Mục XI Thông tư 33/NH-TT-1989 có hiệu lực từ ngày 15/03/1989
- Điều 14. - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là cơ quan quản lý việc xuất khẩu, nhập khẩu kim loại quý, đá quý. Việc xuất khẩu, nhập khẩu kim loại quý, đá quý do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp giấy phép.
- Điều 15. - Công dân Việt Nam và công dân nước ngoài khi xuất cảnh và nhập cảnh có mang theo kim loại quý, đá quý đều phải khai báo với Hải quan cửa khẩu, trừ trường hợp được miễn khai báo theo quy định của Nhà nước.
- Điều 16. - Công dân Việt Nam khi xuất cảnh được mang theo tư trang bằng kim loại quý, đá quý, theo quy định của Ngân hàng Nhà nước; khi nhập cảnh được mang theo kim loại quý, đá quý với số lượng không hạn chế.
- Điều 17. - Công dân nước ngoài và công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài khi nhập cảnh được mang theo kim loại quý, đá quý không hạn chế; khi xuất cảch được mang theo tối đa bằng mức khi mang vào; được mang ra những tư trang, hàng mỹ nghệ bằng kim loại quý, đá quý mua tại Việt Nam với giấy tờ hợp lệ.
- Chương 4: QUY ĐỊNH VỀ THƯỞNG VÀ PHẠT
- Điều 18. - Những người có công phát hiện hoặc truy bắt những người vi phạm Điều lệ quản lý ngoại hối được khen thưởng theo quy định hiện hành của Nhà nước.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục XII Thông tư 33/NH-TT-1989 có hiệu lực từ ngày 15/03/1989
- Điều 19. - Những người vi phạm điều lệ này tuỳ theo lỗi nặng nhẹ bị xử phạt hành chính hoặc bị truy tố theo Bộ Luật Hình sự hiện hành.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục XIII Thông tư 33/NH-TT-1989 có hiệu lực từ ngày 15/03/1989
- Điều 20. - Thẩm quyền xử phạt:
Điều này được hướng dẫn bởi Mục XIIII Thông tư 33/NH-TT-1989 có hiệu lực từ ngày 15/03/1989
- Điều 21. - Trong khi chờ xử lý, ngoại hối tạm giữ phải gửi bảo quản tại Ngân hàng nơi gần nhất trong thời hạn chậm nhất là 5 ngày làm việc kể từ ngày bắt giữ.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục XV Thông tư 33/NH-TT-1989 có hiệu lực từ ngày 15/03/1989
- Chương 5: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 22. - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam , Bộ Tài chính, Bộ Kinh tế Đối ngoại và Tổng Cục Hải quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Điều lệ quản lý ngoại hối trong phạm vi chức năng và nhiệm vụ của mình.
Nghị định số 161-HĐBT ngày 18/10/1988 của Hội đồng Bộ trưởng Về điều lệ quản lý ngoại hối của nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 161-HĐBT
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Hội đồng Bộ trưởng
- Ngày ban hành: 18-10-1988
- Ngày có hiệu lực: 18-10-1988
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 01-10-1994
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 01-09-1998
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 3605 ngày (9 năm 10 tháng 20 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 01-09-1998
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh