- NGHỊ ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG SỐ 157-HĐBT NGÀY 1 THÁNG 6 NĂM 1985 QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC BAN THANH TRA NHÂN DÂN
- Chương 1: TỔ CHỨC BAN THANH TRA NHÂN DÂN
- Điều 1. Ban Thanh tra nhân dân là cấp cơ sở trong hệ thống tổ chức thanh tra Nhà nước và là tổ chức thanh tra của quần chúng ở cơ sở. Ban Thanh tra nhân dân được tổ chức ở:
- Điều 2. Ban Thanh tra nhân dân ở xã, phường, thị trấn có từ 7 đến 11 thành viên, do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cùng với Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể đề cử danh sách và đưa ra Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua trong phiên họp đầu tiên của nhiệm kỳ Hội đồng nhân dân, với nhiệm kỳ 2 năm.
- Điều 3. Ban Thanh tra nhân dân ở các cơ sở sản xuất, kinh doanh, sự nghiệp, hành chính có từ 5 đến 9 thành viên, do Hội nghị công nhân viên chức cử ra bằng hình thức bỏ phiếu kín, với nhiệm kỳ 2 năm.
- Chương 2: NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA BAN THANH TRA NHÂN DÂN
- Điều 4. Ban Thanh tra nhân dân có nhiệm vụ:
- Điều 5. Ban Thanh tra nhân dân có các quyền hạn sau:
- Điều 6. Ban Thanh tra nhân dân phải báo cáo những kết luận và kiến nghị của mình với Đảng uỷ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thủ trưởng đơn vị cơ sở để có chủ trương giải quyết. Trường hợp có sự không nhất trí với các kết luận, kiến nghị của thanh tra thì Ban Thanh tra nhân dân được quyền báo cáo với cơ quan thanh tra cấp trên trực tiếp để xem xét kết luận.
- Chương 3: SỰ CHỈ ĐẠO ĐỐI VỚI BAN THANH TRA NHÂN DÂN
- Điều 7. Ban Thanh tra nhân dân ở cấp chính quyền cơ sở, ở cơ sở sản xuất kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, hành chính chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Đảng uỷ cơ sở và chịu sự chỉ đạo của cơ quan thanh tra cấp trên trực tiếp. Các Ban Thanh tra nhân dân ở các cơ sở liên hợp lớn và các Ban Thanh tra nhân dân ở cơ sở sản xuất, hành chính, sự nghiệp mà Đảng bộ ở đó trực thuộc tỉnh, thành phố, đặc khu chịu sự chỉ đạo của Uỷ ban Thanh tra tỉnh, thành phố, đặc khu.
- Điều 8. Uỷ ban Thanh tra tỉnh, thành phố, đặc khu, Ban thanh tra huyện, quận có trách nhiệm:
- Điều 9. Uỷ ban thanh tra tỉnh, thành phố, đặc khu, Ban thanh tra huyện, quận phải thường xuyên phối hợp chặt chẽ với Ban thanh tra các Bộ, để tạo điều kiện, giúp cho Ban thanh tra nhân dân ở các cơ sở hoạt động thuận lợi; phối hợp chặt chẽ với Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể công đoàn, thanh niên, phụ nữ ở cơ sở trong việc đề cử người tham gia thành viên Ban thanh tra nhân dân, đề ra chương trình hoạt động và thúc đẩy việc thực hiện chương trình.
- Điều 10. Uỷ ban nhân dân xã, phường, thủ trưởng đơn vị cơ sở có trách nhiệm:
- Chương 4: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 11. Chủ nhiệm Uỷ ban Thanh tra Nhà nước chịu trách nhiệm hướng dẫn và theo dõi việc thực hiện Nghị định này.
- Điều 12. Các Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Nhà nước, thủ trưởng các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Nghị định số 157-HĐBT ngày 01/06/1985 của Hội đồng Bộ trưởng Tổ chức và hoạt động của các Ban thanh tra nhân dân (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 157-HĐBT
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Hội đồng Bộ trưởng
- Ngày ban hành: 01-06-1985
- Ngày có hiệu lực: 16-06-1985
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 04-07-1991
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 2209 ngày (6 năm 0 tháng 19 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 04-07-1991
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Chế độ hiển thị lược đồ:
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
Lược đồ văn bản:
Nghị định số 157-HĐBT ngày 01/06/1985 của Hội đồng Bộ trưởng Tổ chức và hoạt động của các Ban thanh tra nhân dân (Văn bản hết hiệu lực)
Văn bản bị bãi bỏ, thay thế (0)
Văn bản bãi bỏ, thay thế (1)
Văn bản bị sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản được hướng dẫn, quy định chi tiết (1)
Văn bản hướng dẫn, quy định chi tiết (0)
Văn bản bị đính chính (0)
Văn bản đính chính (0)
Văn bản được hợp nhất (0)
Văn bản hợp nhất (0)
Tiếng anh