- NGHỊ ĐỊNH BAN HÀNH ĐIỀU LỆ QUẢN LÝ NGOẠI HỐI CỦA NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA
- Điều 1. – Nay ban hành điều lệ quản lý ngoại hối của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa kèm theo nghị định này.
- Điều 2. - Điều lệ này bắt đầu thi hành kể từ ngày 01-8-1963. Những quy định trước đây về quản lý ngoại hối đều bãi bỏ.
- Điều 3. – Ông Tổng Giám đốc Ngân hàng Nhà nước nước Việt Nam dân chủ cộng hòa chịu trách nhiệm giải thích và quy định chi tiết về việc thi hành điều lệ này.
- ĐIỀU LỆ QUẢN LÝ NGOẠI HỐI CỦA NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA
- Chương 1: ĐIỀU KHOẢN CHUNG
- Điều 1. - Mọi việc xuất nhập khẩu, mua bán, cất giữ và sử dụng ngoại hối đều phải theo đúng những điều quy định trong bản điều lệ này.
- Điều 2. - Ngoại hối nói trong điều lệ này bao gồm:
- Điều 3. – Trong việc quản lý ngoại hối, cần phân biệt người “không cư trú” và người “cư trú”.
- Điều 4. – Khi cần xét định một cá nhân hay tổ chức là người “cư trú” hay “không cư trú”. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa sẽ cùng Bộ Ngoại giao, Bộ Tài chính và Bộ Công an xét và quyết định.
- Chương 2: QUẢN LÝ VIỆC XUẤT NHẬP, MUA BÁN, CẤT GIỮ NGOẠI HỐI
- Điều 5. - Mọi người từ nước ngoài vào nước Việt Nam dân chủ cộng hòa có thể mang theo ngoại hối, số lượng không hạn chế, khi đến biên giới, hải cảng hoặc sân bay đầu tiên của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, phải khai trình số ngoại hối mang theo với cơ quan có trách nhiệm kiểm soát ở các nơi đó và xin cấp giấy phép mang ngoại hối.
- Điều 6. - Những cá nhân hay tổ chức ở nước Việt Nam dân chủ cộng hòa nhận được ngoại hối từ nước ngoài gửi đến không qua Ngân hàng nhân dân nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, phải khai trình số ngoại hối nhận được với Ngân hàng Nhà nước nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận được.
- Điều 7. - Cấm mọi hình thức cất giữ, mua bán, chuyển nhượng ngoại hối ở trong nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, trừ trường hợp được Ngân hàng Nhà nước nước Việt Nam dân chủ cộng hòa cho phép.
- Điều 8. - Những cá nhân hay tổ chức đã được đổi ngoại hối, nếu chi tiêu không hết, phải đổi lại số ngoại hối còn lại cho Ngân hàng Nhà nước nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, trong thời hạn do Ngân hàng Nhà nước nước Việt Nam dân chủ cộng hòa quy định.
- Điều 9. - Việc cất giữ các loại ngoại tệ để làm kỷ niệm phải được Ngân hàng Nhà nước nước Việt Nam dân chủ cộng hòa cho phép.
- Điều 10. - Cấm người “cư trú” xuất khẩu ngoại hối ra ngoài nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, bất cứ bằng phương pháp hay hình thức nào, trừ khi được Ngân hàng nhân dân nước Việt Nam dân chủ cộng hòa cho phép.
- Điều 11. - Tiền Việt Nam trong trường hợp xuất nhập khẩu cũng xem như ngoại hối. Tiền Việt Nam và các phương tiện để trả, các loại phiếu ghi bằng tiền Việt Nam, đều cấm xuất ra khỏi nước Việt Nam dân chủ cộng hòa hoặc nhập từ nước ngoài vào nước Việt Nam dân chủ cộng hòa trừ khi được Ngân hàng Nhà nước nước Việt Nam dân chủ cộng hòa cho phép.
- Chương 3: THANH TOÁN MẬU DỊCH VÀ PHI MẬU DỊCH, TỶ GIÁ – TÀI KHOẢN KHÔNG CƯ TRÚ
- Điều 12. - Mọi khoản thanh toán về mậu dịch và phi mậu dịch với nước ngoài đều phải thực hiện qua ngân hàng Nhà nước nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, theo đúng tỷ giá do Ngân hàng Nhà nước nước Việt Nam dân chủ cộng hòa công bố và những quy định về thủ tục của Ngân hàng Nhà nước nước Việt Nam dân chủ cộng hòa.
- Điều 13. - Trừ trường hợp có sự quy định riêng của Chính phủ nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, những cá nhân và tổ chức được phép xuất khẩu hàng hóa phải bảo đảm thu ngoại hối về và bán lại cho Ngân hàng Nhà nước nước Việt Nam dân chủ cộng hòa toàn bộ số ngoại hối thu được trong thời hạn do Ngân hàng Nhà nước nước Việt Nam dân chủ cộng hòa quy định.
- Điều 14. - Người “không cư trú” có thể mở tài khoản “không cư trú” tại Ngân hàng Nhà nước nước Việt Nam dân chủ cộng hòa.
- Chương 4: QUẢN LÝ VIỆC XUẤT NHẬP KIM KHÍ QUÝ, ĐÁ QUÝ VÀ NGỌC TRAI
- Điều 15. - Cấm xuất nhập khẩu kim khí quý, đá quý và ngọc trai, bất cứ dưới hình thức nào, trừ khi được Ngân hàng Nhà nước nước Việt Nam dân chủ cộng hòa cho phép.
- Điều 16. - Người “không cư trú” khi ra khỏi nước Việt Nam dân chủ cộng hòa được mang theo số kim khí quý, đá quý và ngọc trai đã đem theo và khai trình lúc vào nước Việt Nam dân chủ cộng hòa.
- Điều 17. - Việc cất giữ, mua bán, lưu hành kim khí quý, đá quý và ngọc trai trên lãnh thổ nước Việt Nam dân chủ cộng hòa do thể lệ riêng quy định.
- Chương 5: NHỮNG QUY ĐỊNH VỀ CÁC TÀI SẢN KHÁC
- Điều 18. - Người “cư trú” thuộc quốc tịch Việt Nam có trách nhiệm khai báo cho Ngân hàng Nhà nước nước Việt Nam dân chủ cộng hòa những tài sản để ở nước ngoài, không phân biệt nguồn gốc do đâu mà có.
Điều này được hướng dẫn bởi Chương 5 Thông tư 634-CNH-H-25 năm 1964 có hiệu lực từ ngày 17/12/1964
- Điều 19. - Người “cư trú” không được nhường bán, đổi chác, cầm cố với người “không cư trú” hoặc mua của người “không cư trú” những tài sản ở trong nước hay ở nước ngoài, trừ khi được Ngân hàng Nhà nước hoặc cơ quan có trách nhiệm của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa cho phép.
Điều này được hướng dẫn bởi Chương 5 Thông tư 634-CNH-H-25 năm 1964 có hiệu lực từ ngày 17/12/1964
- Điều 20. - Người “cư trú” không được đài thọ các khoản chi tiêu cho người “không cư trú” trong thời gian họ ở nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, trừ trường hợp được Ngân hàng Nhà nước nước Việt Nam dân chủ cộng hòa cho phép.
Điều này được hướng dẫn bởi Chương 5 Thông tư 634-CNH-H-25 năm 1964 có hiệu lực từ ngày 17/12/1964
- Chương 6: VIỆC KIỂM SOÁT, XỬ PHẠT, KHEN THƯỞNG
- Điều 21. – Cơ quan Hải quan chịu trách nhiệm thi hành việc kiểm soát ngoại hối và tiền Việt Nam xuất nhập khẩu, theo những thủ tục đã quy định trong điều lệ hải quan của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, trong phạm vi kiểm soát của hải quan. Tại những nơi không có hải quan, việc kiểm soát do công an phụ trách.
Điều này được hướng dẫn bởi Chương 6 Thông tư 634-CNH-H-25 năm 1964 có hiệu lực từ ngày 17/12/1964
- Điều 22. - Những cá nhân hay tổ chức vi phạm điều lệ này, tùy theo tội nặng, nhẹ, sẽ bị xử phạt theo những hình thức sau đây:
Điều này được hướng dẫn bởi Chương 6 Thông tư 634-CNH-H-25 năm 1964 có hiệu lực từ ngày 17/12/1964
- Điều 23. - Việc xử lý những vụ phạm pháp về quản lý ngoại hối quy định như sau:
- Điều 24. – Sau khi bị xử lý, người phạm pháp có quyền khiếu nại lên cấp trên của cấp đã xử lý. Trong khi chờ đợi giải quyết, những tang vật và dụng cụ cất giấu cần được giữ tại cơ quan xử lý.
Điều này được hướng dẫn bởi Chương 6 Thông tư 634-CNH-H-25 năm 1964 có hiệu lực từ ngày 17/12/1964
- Điều 25. - Những cá nhân hay tổ chức có công tố giác, giúp đỡ các cơ quan có trách nhiệm trong việc tìm ra những vụ phạm pháp, có thể được khen thưởng theo chế độ hiện hành của Nhà nước, tùy theo tính chất từng vụ.
Điều này được hướng dẫn bởi Chương 6 Thông tư 634-CNH-H-25 năm 1964 có hiệu lực từ ngày 17/12/1964
Nghị định số 102-CP ngày 06/07/1963 của Hội đồng Chính phủ Quy định điều lệ quản lý ngoại hối của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 102-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Hội đồng Chính phủ
- Ngày ban hành: 06-07-1963
- Ngày có hiệu lực: 01-08-1963
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 18-10-1988
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 9210 ngày (25 năm 2 tháng 25 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 18-10-1988
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Chế độ hiển thị lược đồ:
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
Lược đồ văn bản:
Nghị định số 102-CP ngày 06/07/1963 của Hội đồng Chính phủ Quy định điều lệ quản lý ngoại hối của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa (Văn bản hết hiệu lực)
Văn bản bị bãi bỏ, thay thế (0)
Văn bản bị sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản được hướng dẫn, quy định chi tiết (0)
Văn bản bị đính chính (0)
Văn bản đính chính (0)
Văn bản được hợp nhất (0)
Văn bản hợp nhất (0)
Tiếng anh