- NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH THỂ LỆ ĐI LẠI TRÊN CÁC SÔNG, HỒ, SÔNG ĐÀO VÀ NÔNG GIANG CỦA CÁC PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI THỦY
- Điều 1. – Trên tất cả các sông, hồ, sông đào và nông giang, các phương tiện vận tải được tự do đi lại, trừ những trường hợp sau đây:
- Điều 2. – Bộ Giao thông và Bưu điện có nhiệm vụ đảm bảo an toàn giao thông trên các sông, hồ, sông đào, nông giang, và có quyền:
- Điều 3. – Các phương tiện vận tải phải thường xuyên đảm bảo an toàn, đóng đúng tiêu chuẩn kỹ thuật và đủ các trang bị an toàn và cấp cứu. Đối với các loại phương tiện vận tải lưu hành, cơ quan giao thông có quyền khám xét bất cứ lúc nào và rút giấy phép của những phương tiện xét không đủ đảm bảo an toàn hoặc kinh doanh không đúng thể lệ, hoặc vi phạm nghiêm trọng quy tắc giao thông.
- Điều 4. – Người điều khiển các phương tiện vận tải phải lành nghề, thuộc đường và có đủ các điều kiện về sức khỏe và bằng cấp (phương tiện cơ giới).
- Điều 5. – Các phương tiện vận tải phải triệt để chấp hành quy tắc giao thông (tránh vượt, tốc độ, sử dụng các tín hiệu và âm hiệu, v.v…) và phải điều động thận trọng để tránh mọi tai nạn như xô vào nhau hoặc đâm vào những công trình và chướng ngại vật trên đường đi.
- Điều 6. – Để đảm bảo trật tự vệ sinh ở các bến, các phương tiện vận tải vào bến phải triệt để tôn trọng nội quy của bến.
- Điều 7. – Khi đi qua các công trình trên sông như cầu quay, cống (âu thuyền) các phương tiện vận tải phải chấp hành những quy định về sự qua lại các công trình và tuyệt đối tuân theo sự chỉ dẫn của các nhân viên phụ trách. Chỉ những nhân viên phụ trách các công trình mới được đóng, mở công trình và điều khiển sự đi lại của các phương tiện vận tải.
- Điều 8. – Các công trình như cầu, cống, kè, trạm thủy văn, v.v… các thiết bị và chướng ngại vật trên sông phải đặt những tín hiệu theo quy định của Bộ Giao thông và Bưu điện. Công trình thuộc cơ quan nào quản lý, thiết bị và chướng ngại vật của cơ quan hay người nào đó thì cơ quan hay người đó có trách nhiệm đặt và trông coi tín hiệu.
- Điều 9. – Trừ trường hợp đặc biệt như làm các công tác đo đạc, khảo sát, nạo vét lòng lạch, cấp cứu tai nạn, các phương tiện vận tải không được neo, đậu ở luồng đi, làm cản trở cho sự giao thông. Nếu không có phép của các cơ quan có trách nhiệm, không một cơ quan, tổ chức hay tư nhân nào được đặt những thiết bị trên sông hoặc làm những công tác có thể gây trở ngại nhất thời hay vĩnh viễn cho sự giao thông. Các đáy đánh cá chỉ được cắm ở những nơi quy định, theo sự hướng dẫn của cơ quan Giao thông.
Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư 011-TT-PC năm 1960 có hiệu lực từ ngày 08/10/1960
- Điều 10. – Khi một phương tiện vận tải bị đắm, người chủ hay thuyền trưởng phải lập tức đặt những tín hiệu cần thiết và sau đó tiến hành ngay việc trục vớt phương tiện. Nếu vì lý do đặc biệt phương tiện không trục vớt ngay được, cơ quan có trách nhiệm sẽ định thời gian cho người chủ trục vớt. Trường hợp vì khó khăn đặc biệt không thể trục vớt được, người chủ có thể xin phá hủy phương tiện tại chỗ.
- Điều 11. – Nếu xẩy ra tai nạn như phương tiện bị mắc cạn xô vào nhau, đâm vào kè, đắm, v.v… thuyền trưởng hay người phụ trách phương tiện phải lập tức thi hành mọi biện pháp trợ cứu hành khách và hàng hóa.
- Điều 12. – Các cơ quan có trách nhiệm nói ở các điều 8, 9, 10 là các Ty Thủy lợi (nếu sự việc xảy ra ở các nông giang), các Sở Vận tải thành phố, các Ty giao thông (nếu sự việc xảy ra ở các sông, hồ), các Ty Cảng vụ (nếu sự việc xảy ra trong phạm vi các cảng).
- Điều 13. – Tùy theo trường hợp nặng nhẹ, người vi phạm các quy tắc giao thông đường sông phải chịu một hoặc nhiều hình phạt sau đây:
- Điều 14. – Những cán bộ và nhân viên sau đây có quyền lập biên bản các vụ vi phạm quy tắc giao thông:
- Điều 15. - Quyền hạn xử lý của các cán bộ nói ở điều 14 trên quy định như sau:
- Điều 16. – Các ông Bộ trưởng các Bộ Giao thông và Bưu điện, Thủy lợi và Công an chịu trách nhiệm thi hành nghị định này.
Nghị định số 307-TTg ngày 18/08/1959 Quy định thể lệ đi lại trên các sông, hồ, sông đào và nông giang của các phương tiện vận tải thủy do Thủ Tướng ban hành (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 307-TTg
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Phủ Thủ tướng
- Ngày ban hành: 18-08-1959
- Ngày có hiệu lực: 02-09-1959
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 04-07-1991
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 11628 ngày (31 năm 10 tháng 13 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 04-07-1991
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh