- THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ PHÍ, LỆ PHÍ HÀNG HẢI VÀ BIỂU MỨC THU PHÍ, LỆ PHÍ HÀNG HẢI
- Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Điều 3. Đối tượng chịu phí, lệ phí hàng hải và đối tượng không chịu phí, lệ phí hàng hải
- Điều 4. Người nộp phí, lệ phí hàng hải
- Điều 5. Tổ chức thu phí, lệ phí hàng hải
- Điều 6. Cơ sở, nguyên tắc xác định số tiền phí, lệ phí hàng hải
- Chương II BIỂU MỨC THU PHÍ, LỆ PHÍ HÀNG HẢI ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG HÀNG HẢI QUỐC TẾ
- Điều 7. Phí trọng tải tàu, thuyền
- Điều 8. Phí bảo đảm hàng hải
- Điều 9. Phí sử dụng vị trí neo, đậu tại khu nước, vùng nước
- Điều 10. Phí xác nhận kháng nghị hàng hải
- Điều 11. Lệ phí ra, vào cảng biển
- Chương III BIỂU MỨC THU PHÍ, LỆ PHÍ HÀNG HẢI ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG HÀNG HẢI NỘI ĐỊA
- Điều 12. Phí trọng tải tàu, thuyền
- Điều 13. Phí bảo đảm hàng hải
- Điều 14. Phí sử dụng vị trí neo, đậu tại khu nước, vùng nước
Điều này được bổ sung bởi Khoản 9 Điều 1 Thông tư 90/2019/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/03/2020
- Điều 15. Phí xác nhận kháng nghị hàng hải
- Điều 16. Lệ phí ra, vào cảng biển
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Thông tư 59/2022/TT-BTC có hiệu lực kể từ ngày 01/10/2022
- Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- Điều 17. Hiệu lực thi hành
- PHỤ LỤC DANH MỤC KHU VỰC HÀNG HẢI TRONG KHU VỰC QUẢN LÝ CỦA CẢNG VỤ HÀNG HẢI
Phụ lục này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 3 Thông tư 90/2019/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/03/2020
Thông tư số 261/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định về phí, lệ phí hàng hải và biểu mức thu phí, lệ phí hàng hải
- Số hiệu văn bản: 261/2016/TT-BTC
- Loại văn bản: Thông tư
- Cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
- Ngày ban hành: 14-11-2016
- Ngày có hiệu lực: 01-01-2017
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 01-03-2020
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 2: 12-10-2021
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 3: 01-10-2022
- Tình trạng hiệu lực: Đang có hiệu lực
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh