- THÔNG TƯ QUY ĐỊNH MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA BAN CHỈ HUY QUÂN SỰ XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN, BAN CHỈ HUY QUÂN SỰ CƠ QUAN, TỔ CHỨC Ở CƠ SỞ; CHỨC TRÁCH, NHIỆM VỤ, MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA CÁN BỘ BAN CHỈ HUY QUÂN SỰ BỘ, NGÀNH TRUNG ƯƠNG, BAN CHỈ HUY QUÂN SỰ XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN VÀ THÔN ĐỘI TRƯỞNG, BAN CHỈ HUY QUÂN SỰ CƠ QUAN, TỔ CHỨC Ở CƠ SỞ, CHỈ HUY ĐƠN VỊ DÂN QUÂN TỰ VỆ
- Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Chương II MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA BAN CHỈ HUY QUÂN SỰ XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN; CHỨC TRÁCH, NHIỆM VỤ, MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA CÁN BỘ BAN CHỈ HUY QUÂN SỰ XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN, THÔN ĐỘI TRƯỞNG
- Điều 3. Mối quan hệ công tác của Ban Chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn
- Điều 4. Chức trách, nhiệm vụ và mối quan hệ công tác của Chỉ huy trưởng
- Điều 5. Chức trách, nhiệm vụ và mối quan hệ công tác của Chính trị viên
- Điều 6. Chức trách, nhiệm vụ và mối quan hệ của Chỉ huy phó
- Điều 7. Chức trách, nhiệm vụ và mối quan hệ của Chính trị viên phó
- Điều 8. Chức trách, nhiệm vụ và mối quan hệ của Thôn đội trưởng
- Chương III MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA BAN CHỈ HUY QUÂN SỰ CƠ QUAN, TỔ CHỨC Ở CƠ SỞ; CHỨC TRÁCH, NHIỆM VỤ, MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA CÁN BỘ BAN CHỈ HUY QUÂN SỰ CƠ QUAN, TỔ CHỨC Ở CƠ SỞ
- Điều 9. Mối quan hệ công tác của Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở
- Điều 10. Chức trách, nhiệm vụ và mối quan hệ của Chỉ huy trưởng
- Điều 11. Chức trách, nhiệm vụ và mối quan hệ của Chính trị viên
- Điều 12. Chức trách, nhiệm vụ và mối quan hệ của Chỉ huy phó
- Điều 13. Chức trách, nhiệm vụ và mối quan hệ của Chính trị viên phó
- Chương IV CHỨC TRÁCH, NHIỆM VỤ; MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA CÁN BỘ BAN CHỈ HUY QUÂN SỰ BỘ, NGÀNH TRUNG ƯƠNG
- Điều 14. Chức trách, nhiệm vụ và mối quan hệ công tác của Chỉ huy trưởng
- Điều 15. Chức trách, nhiệm vụ và mối quan hệ công tác của Chính trị viên
- Điều 16. Chức trách, nhiệm vụ và mối quan hệ công tác của Chỉ huy phó
- Điều 17. Chức trách, nhiệm vụ và mối quan hệ công tác của Chính trị viên phó
- Chương V CHỨC TRÁCH, NHIỆM VỤ, MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA CHỈ HUY ĐƠN VỊ DÂN QUÂN TỰ VỆ
- Điều 18. Chức trách, nhiệm vụ, mối quan hệ công tác của tiểu đoàn trưởng, hải đoàn trưởng, đại đội trưởng, hải đội trưởng, trung đội trưởng, tiểu đội trưởng, khẩu đội trưởng (gọi chung là người chỉ huy đơn vị dân quân tự vệ)
- Điều 19. Chức trách, nhiệm vụ, mối quan hệ công tác của Chính trị viên
- Điều 20. Chức trách, nhiệm vụ và mối quan hệ công tác của Tiểu đoàn phó, hải đoàn phó, đại đội phó, hải đội phó
- Điều 21. Chức trách, nhiệm vụ và mối quan hệ công tác của Chính trị viên phó đơn vị dân quân tự vệ
- Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 22. Hiệu lực thi hành
- Điều 23. Trách nhiệm thi hành
Thông tư số 79/2016/TT-BQP ngày 16/06/2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng Quy định mối quan hệ công tác của Ban Chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn, Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở; chức trách, nhiệm vụ, mối quan hệ công tác của cán bộ Ban Chỉ huy quân sự Bộ, ngành Trung ương, Ban Chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn và thôn đội trưởng, Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở, chỉ huy đơn vị dân quân tự vệ
- Số hiệu văn bản: 79/2016/TT-BQP
- Loại văn bản: Thông tư
- Cơ quan ban hành: Bộ Quốc phòng
- Ngày ban hành: 16-06-2016
- Ngày có hiệu lực: 01-08-2016
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 20-08-2019
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 01-07-2020
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 1430 ngày (3 năm 11 tháng 5 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 01-07-2020
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh