- THÔNG TƯ QUY ĐỊNH MỨC THUẾ SUẤT CỦA BIỂU THUẾ XUẤT KHẨU, BIỂU THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI THEO DANH MỤC MẶT HÀNG CHỊU THUẾ
- Điều 1. Danh mục mức thuế suất
- Điều 2. Thuế nhập khẩu đối với mặt hàng ô tô đã qua sử dụng
- Điều 3. Tổ chức thực hiện
- FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
Mô tả và thuế suất mã số thuộc một số mặt hàng tại Biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩu ưu đãi được đính chính bởi Điều 1 Quyết định 458/QĐ-BTC năm 2010 có hiệu lực từ ngày 01/01/2010
Mô tả và thuế suất mã số thuộc nhóm hàng 25.01, 30.03, 84.71 tại Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi được đính chính bởi Điều 1 Quyết định 3291/QĐ-BTC năm 2009 có hiệu lực từ ngày 01/01/2010
Mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng xe ôtô thuộc nhóm 8704 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi được điều chỉnh bởi Điều 1 Thông tư 65/2010/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 26/04/2010
Mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng tại file đính kèm này được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư 31/2010/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 23/04/2010
Mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với hạt nhựa ABS mã số 3903.30.90.10; hạt nhựa GPPS mã số 3903.11.00.10; hạt nhựa HIPS mã số 3903.19.00.10 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi được điều chỉnh bởi Điều 1 Thông tư 63/2010/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 06/06/2010
Mức thuế suất thuế xuất khẩu đối với mặt hàng khoáng sản thuộc nhóm 2614 tại Biểu thuế xuất khẩu được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư 78/2010/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 04/07/2010
Mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với mặt hàng thuộc các nhóm 1104 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư 80/2010/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 12/07/2010
Mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với mặt hàng đồ chơi thuộc nhóm 95.03 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư 111/2010/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 13/09/2010
Mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với mặt hàng thuộc nhóm 7606 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư 115/2010/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 18/09/2010
Mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng phân bón quy định tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi được điều chỉnh bởi Điều 1 Thông tư 120/2010/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 25/09/2010
Mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư 133/2010/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 24/10/2010
Mức thuế suất thuế xuất khẩu đối với mặt hàng quặng sắt và tinh quặng sắt thuộc nhóm 26.01 tại Biểu thuế xuất khẩu được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư 147/2010/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 08/11/2010
Mức thuế suất thuế xuất khẩu của mặt hàng quặng Apatit thuộc nhóm 2510 tại Biểu thuế xuất khẩu được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư 156/2010/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 25/11/2010
Mức thuế suất thuế xuất khẩu đối với mặt hàng khoáng sản thuộc nhóm 2614 tại Biểu thuế xuất khẩu được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư 167/2010/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 11/12/2010
Mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với mặt hàng vàng thuộc nhóm 7108 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư 182/2010/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 12/11/2010
Mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với mặt hàng khí dầu mỏ và các loại khí hydrocarbon khác thuộc nhóm 2711 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư 208/2010/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 17/12/2010
Mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng xăng, dầu thuộc nhóm 2710 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi được điều chỉnh bởi Điều 1 Thông tư 13/2010/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/02/2010
Thuế suất thuế xuất khẩu đối với mặt hàng gỗ có chiều dày từ 30mm trở xuống, chiều rộng từ 400 mm trở xuống thuộc nhóm 44.07 tại Biểu thuế xuất khẩu được điều chỉnh bởi Điều 1 Thông tư 23/2010/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 29/03/2010
Thông tư số 216/2009/TT-BTC ngày 12/11/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định mức thuế suất của biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 216/2009/TT-BTC
- Loại văn bản: Thông tư
- Cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
- Ngày ban hành: 12-11-2009
- Ngày có hiệu lực: 01-01-2010
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 01-02-2010
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 2: 29-03-2010
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 3: 23-04-2010
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 4: 26-04-2010
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 5: 06-06-2010
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 6: 04-07-2010
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 7: 12-07-2010
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 8: 13-09-2010
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 9: 18-09-2010
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 10: 25-09-2010
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 11: 24-10-2010
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 12: 08-11-2010
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 13: 12-11-2010
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 14: 25-11-2010
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 15: 11-12-2010
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 16: 17-12-2010
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 01-01-2011
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 365 ngày (1 năm 0 tháng 0 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 01-01-2011
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 216/2009/TT-BTC | Hà Nội, ngày 12 tháng 11 năm 2009 |
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH MỨC THUẾ SUẤT CỦA BIỂU THUẾ XUẤT KHẨU, BIỂU THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI THEO DANH MỤC MẶT HÀNG CHỊU THUẾ
Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 14/6/2005;
Căn cứ Nghị quyết số 71/2006/QH11 ngày 29/11/2006 của Quốc hội phê chuẩn Nghị định thư gia nhập Hiệp định thành lập Tổ chức Thương mại Thế giới của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ Nghị quyết số 295/2007/NQ-UBTVQH12 ngày 28/9/2007 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất đối với từng nhóm hàng, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất ưu đãi đối với từng nhóm hàng;
Căn cứ Nghị quyết số 710/2008/NQ-UBTVQH12 ngày 22/11/2008 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về việc sửa đổi Nghị quyết số 295/2007/NQ-UBTVQH12 ngày 28/9/2007;
Căn cứ Nghị quyết số 830/2009/UBTV12 ngày 17/10/2009 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về việc sửa đổi Nghị quyết số 295/2007/NQ-UBTVQH12 ngày 28/9/2007 và Nghị quyết số 710/2008/NQ-UBTVQH12 ngày 22/11/2008;
Căn cứ Nghị định số 149/2005/NĐ-CP ngày 08/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Bộ Tài chính quy định mức thuế suất của Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế như sau:
Điều 1. Danh mục mức thuế suất
Ban hành kèm theo Thông tư này danh mục mức thuế suất của Biểu thuế xuất khẩu (phụ lục I), Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (phụ lục II) theo danh mục mặt hàng chịu thuế.
Điều 2. Thuế nhập khẩu đối với mặt hàng ô tô đã qua sử dụng
Thuế nhập khẩu đối với mặt hàng ô tô đã qua sử dụng thực hiện như sau:
1. Xe ô tô chở người từ 15 chỗ ngồi trở xuống (kể cả lái xe) thuộc nhóm 8702 và 8703 áp dụng mức thuế nhập khẩu tuyệt đối quy định tại Quyết định số 69/2006/QĐ-TTg ngày 28/3/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành mức thuế tuyệt đối thuế nhập khẩu xe ô tô đã qua sử dụng nhập khẩu và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính.
2. Xe ô tô chở người từ 16 chỗ ngồi trở lên (kể cả lái xe) thuộc nhóm 8702 và xe vận tải hàng hoá có tổng trọng lượng có tải không quá 5 tấn thuộc nhóm 8704 áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 150%.
3. Các loại xe ô tô khác thuộc các nhóm 87.02, 87.03, 87.04 áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi cao hơn 50% (bằng 1,5 lần) so với mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi của xe ô tô cùng chủng loại quy định tại danh mục mức thuế suất của Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010.
2. Đối với mặt hàng bộ linh kiện CKD của ô tô thuộc các nhóm 87.02, 87.03 và 87.04 (ký hiệu bằng dấu ** tại cột thuế suất trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi), không quy định thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi cho bộ linh kiện CKD mà thực hiện tính thuế theo từng linh kiện, phụ tùng.
3. Bãi bỏ Quyết định số 106/2007/QĐ-BTC ngày 20/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi và các văn bản sửa đổi, bổ sung tên, mã số, mức thuế suất của một số nhóm, mặt hàng trong Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi của Bộ Tài chính đã ban hành./.
|
Nơi nhận: | THỨ TRƯỞNG |
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
Tiếng anh

