cơ sở dữ liệu pháp lý

Thông tin văn bản
  • Thông tư số 74/2009/TT-BTC ngày 13/04/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Sửa đổi Thông tư 131/2008/TT-BTC về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng malt (Văn bản hết hiệu lực)

  • Số hiệu văn bản: 74/2009/TT-BTC
  • Loại văn bản: Thông tư
  • Cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
  • Ngày ban hành: 13-04-2009
  • Ngày có hiệu lực: 18-04-2009
  • Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 10-08-2014
  • Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
  • Thời gian duy trì hiệu lực: 1940 ngày (5 năm 3 tháng 25 ngày)
  • Ngày hết hiệu lực: 10-08-2014
  • Ngôn ngữ:
  • Định dạng văn bản hiện có:
Caselaw Việt Nam: “Kể từ ngày 10-08-2014, Thông tư số 74/2009/TT-BTC ngày 13/04/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Sửa đổi Thông tư 131/2008/TT-BTC về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng malt (Văn bản hết hiệu lực) bị bãi bỏ, thay thế bởi Thông tư số 83/2014/TT-BTC ngày 26/06/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng theo Danh mục hàng hóa nhập khẩu Việt Nam”. Xem thêm Lược đồ.

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 74/2009/TT-BTC

Hà Nội, ngày 13 tháng 4 năm 2009

 

THÔNG TƯ

VỀ VIỆC SỬA ĐỔI THÔNG TƯ SỐ 131/2008/TT-BTC NGÀY 26/12/2008 CỦA BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 3 tháng 06 năm 2008;
Căn cứ Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng malt như sau:

Điều 1. Thuế suất thuế Giá trị gia tăng của malt:

Mức thuế suất thuế giá trị gia tăng mặt hàng malt chưa rang hoặc đã ra thuộc nhóm 11.07 tại Biểu thuế giá trị gia tăng theo Danh mục hàng hoá của Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Thông tư số 131/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính là 10%.

Điều 2. Hiệu lực thi hành:

Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 5 ngày kể từ ngày ký./.

 

 

Nơi nhận:
- Thủ tướng và các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng TW và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Viện kiểm sát NDTC, Tòa án NDTC; Kiểm toán Nhà nước; Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Cục kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính; Cục thuế, Cục Hải quan tỉnh, thành phố;
- Công báo; Website Chính phủ và Website Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, Vụ CST.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Đỗ Hoàng Anh Tuấn