- Chương 1: CÁC QUI ĐỊNH CHUNG
- Chương 2: NHỮNG QUI ĐỊNH CỤ THỂ
- I. CÁC QUI ĐỊNH VỀ VỐN, QUĨ
- 1. Vốn và các quỹ:
- 2. Vốn huy động:
- 3. Vốn nhận uỷ thác của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
- 4. Vốn khác.
- II. QUẢN LÝ VỐN VÀ TÀI SẢN
- 1. Ngân hàng Chính sách xã hội có trách nhiệm theo dõi toàn bộ vốn và tài sản hiện có, thực hiện hạch toán theo đúng chế độ kế toán, thống kê hiện hành; phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời tình hình sử dụng, biến động của vốn và tài sản trong quá trình hoạt động, qui định rõ trách nhiệm của từng bộ phận, cá nhân đối với các trường hợp làm hư hỏng, mất mát tài sản.
- 2. Ngân hàng Chính sách xã hội được sử dụng vốn hoạt động để thực hiện cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách theo qui định của pháp luật đảm bảo an toàn và phát triển vốn.
- 3. Ngân hàng Chính sách xã hội được quyền thay đổi cơ cấu vốn và tài sản trong phạm vi toàn hệ thống để thực hiện các hoạt động của mình theo qui định của pháp luật.
- 4. Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện bảo đảm an toàn vốn trong hoạt động theo qui định tại điều 9 quy chế quản lý tài chính ban hành kèm theo quyết định số 180/2002/QĐ-TTg ngày 19/12/2002 của Thủ tướng Chính phủ và các qui định khác về bảo đảm an toàn vốn trong hoạt động theo qui định của pháp luật.
- 5. Mọi tổn thất về vốn, tài sản và các khoản dư nợ cho vay của Ngân hàng Chính sách xã hội phải được lập biên bản xác định mức độ, nguyên nhân, trách nhiệm và xử lý theo nguyên tắc sau:
- 6. Kiểm kê, đánh giá lại tài sản
- 7. Ngân hàng Chính sách xã hội được quyền cho thuê các tài sản thuộc quyền quản lý của Ngân hàng theo nguyên tắc có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn theo quy định của Bộ Luật dân sự và các quy định khác của pháp luật. Việc cho thuê trụ sở làm việc do Hội đồng quản trị quyết định theo đề nghị của Tổng giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội
- 8. Ngân hàng Chính sách xã hội được thanh lý, nhượng bán những tài sản kém, mất phẩm chất, tài sản hư hỏng không có khả năng phục hồi, tài sản lạc hậu kỹ thuật không có nhu cầu sử dụng hoặc sử dụng không có hiệu quả.
- 9. Đối với những tài sản Ngân hàng Chính sách xã hội đi thuê, nhận cầm cố, nhận thế chấp, nhận bảo quản giữ hộ của khách hàng, Ngân hàng Chính sách xã hội có trách nhiệm quản lý, bảo quản hoặc sử dụng theo thoả thuận với khách hàng phù hợp qui định của pháp luật.
- III. TRÍCH LẬP DỰ PHÒNG RỦI RO VÀ XỬ LÝ RỦI RO
- 1. Ngân hàng Chính sách xã hội được hạch toán vào chi phí khoản dự phòng rủi ro về tỷ giá đối với những khoản vốn huy động nước ngoài theo qui định của Chính phủ để cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách. Việc trích lập khoản dự phòng rủi ro về tỷ giá chỉ được thực hiện khi tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước (NHNN) công bố tại thời điểm trích lập dự phòng rủi ro tỷ giá cao hơn tỷ giá đang hạch toán tại sổ sách kế toán của Ngân hàng Chính sách xã hội.
- 2. Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng
- 3. Việc xử lý những rủi ro do nguyên nhân khách quan phát sinh trên diện rộng thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
- IV. CẤP BÙ CHÊNH LỆCH LÃI SUẤT VÀ PHÍ QUẢN LÝ
- 1. Phạm vi và nguyên tắc cấp bù chênh lệch lãi suất và phí quản lý cho Ngân hàng Chính sách xã hội:
- 2. Xây dựng kế hoạch cấp bù chênh lệch lãi suất và phí quản l
- 3. Xác định số cấp bù chênh lệch lãi suất và phí quản l
- 4. Trình tự cấp bù chênh lệch lãi suất và chi phí quản l
- V. QUẢN LÝ THU NHẬP, CHI PHÍ:
- 1. Thu nhập của Ngân hàng Chính sách xã hội là toàn bộ các khoản thực thu phát sinh trong hoạt động nghiệp vụ và hoạt động khác, bao gồm :
- 2. Chi phí của Ngân hàng Chính sách xã hội là các khoản chi phí hợp lý trong kỳ, bao gồm:
- 3. Ngân hàng Chính sách xã hội không được hạch toán vào chi phí các khoản sau:
- VI. XỬ LÝ CHÊNH LỆCH THU CHI VÀ MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG CÁC QUĨ
- 1. Việc xử lý chênh lệch thu chi của Ngân hàng Chính sách xã hội được thực hiện theo qui định tại điều 18 quyết định số 180/2002/QĐ-TTg ngày 19/12/2002 của Thủ tướng Chính phủ
- 2. Mục đích sử dụng các quĩ
- VII. CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN, THỐNG KÊ, KIỂM TOÁN, BÁO CÁO VÀ CÔNG KHAI TÀI CHÍNH:
- 1. Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện chế độ kế toán, kiểm toán, thống kê theo qui định của pháp luật, ghi chép đầy đủ chứng từ ban đầu, cập nhật sổ sách kế toán và phản ánh đầy đủ, kịp thời, trung thực, chính xác, khách quan các hoạt động nghiệp vụ.
- 2. Năm tài chính của Ngân hàng Chính sách xã hội bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 dương lịch.
- 3. Ngân hàng Chính sách xã hội có trách nhiệm lập và gửi cho Bộ Tài chính kế hoạch tài chính, gồm:
- 4. Ngân hàng Chính sách xã hội có trách nhiệm lập và gửi các báo cáo tài chính cho Bộ Tài chính theo định kỳ hàng quí, năm và đột xuất khác theo quy định của Thông tư này.
- 5. Kiểm tra, quyết toán tài chính.
- Chương 3: TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- Biểu số 01-KH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI KẾ HOẠCH CẤP BÙ CHÊNH LỆCH LÃI SUẤT VÀ CHI PHÍ QUẢN L
- Biểu số 01-BC BÁO CÁO THU NHẬP, CHI PHÍ CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
- Biểu số 02-BC BÁO CÁO TÌNH HÌNH TĂNG, GIẢM NGUỒN VỐN VÀ SỬ DỤNG VỐN,
- Biểu số 03-BC TÌNH HÌNH NỢ QUÁ HẠN CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
- Biểu số 04-BC TÌNH HÌNH THU NHẬP CỦA CÁN BỘ CÔNG NHÂN VIÊN
- Biểu số 05-BC BÁO CÁO TRÍCH LẬP VÀ SỬ DỤNG DỰ PHÒNG RỦI RO
- Biểu số 06-BC XÁC ĐỊNH SỐ CẤP BÙ CHÊNH LỆCH LÃI SUẤT VÀ CHI PHÍ QUẢN LÝ THỰC TẾ NĂM...
Thông tư số 24/2005/TT-BTC ngày 01/04/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện qui chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng Chính sách xã hội kèm theo Quyết định 180/2002/QĐ-TTg (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 24/2005/TT-BTC
- Loại văn bản: Thông tư
- Cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
- Ngày ban hành: 01-04-2005
- Ngày có hiệu lực: 27-04-2005
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 25-09-2014
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 01-06-2016
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 4053 ngày (11 năm 1 tháng 8 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 01-06-2016
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Chế độ hiển thị lược đồ:
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
Lược đồ văn bản:
Thông tư số 24/2005/TT-BTC ngày 01/04/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện qui chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng Chính sách xã hội kèm theo Quyết định 180/2002/QĐ-TTg (Văn bản hết hiệu lực)
Văn bản bị bãi bỏ, thay thế (2)
- Thông tư số 72/2003/TT-BTC ngày 31/07/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Sửa đổi Thông tư 56/2003/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Quy chế tài chính đối với Ngân hàng chính sách xã hội kèm theo Quyết định 180/2002/QĐ-TTg (Văn bản hết hiệu lực) (31-07-2003)
- Thông tư số 56/2003/TT-BTC ngày 09/06/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn Quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng Chính sách xã hội kèm theo Quyết định 180/2002/QĐ-TTg (Văn bản hết hiệu lực) (09-06-2003)
Văn bản bãi bỏ, thay thế (2)
- Thông tư số 62/2016/TT-BTC ngày 15/04/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện Quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng Chính sách xã hội kèm theo Quyết định 180/2002/QĐ-TTg và 30/2015/QĐ-TTg (15-04-2016)
- Quyết định số 190/QĐ-BTC ngày 29/01/2019 Công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính kỳ 2014-2018 (29-01-2019)
Văn bản bị sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản được hướng dẫn, quy định chi tiết (1)
Văn bản hướng dẫn, quy định chi tiết (0)
Văn bản bị đính chính (0)
Văn bản đính chính (0)
Tiếng anh