- I- ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
- 1. Cán bộ, công chức, công nhân, viên chức, lực lượng vũ trang, người làm công tác cơ yếu hưởng lương hưu hàng tháng theo thang lương, bảng lương do Nhà nước quy định;
- 2. Công nhân, viên chức và người lao động hưởng lương hưu hàng tháng vừa có thời gian hưởng tiền lương theo thang lương, bảng lương do Nhà nước quy định, vừa có thời gian hưởng tiền lương không theo thang lương, bảng lương do Nhà nước quy định;
- 3. Công nhân, viên chức đang hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng, kể cả người hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg ngày 4 tháng 8 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ;
- PHỤ LỤC BIỂU TỔNG HỢP SỐ LƯỢNG ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC ĐIỀU CHỈNH VÀ TỔNG QUỸ TĂNG THÊM ĐỐI VỚI NGƯỜI HƯỞNG CÁC CHẾ ĐỘ BHXH TRƯỚC NGÀY 01/10/2004
- 4. Công nhân cao su đang hưởng trợ cấp hàng tháng;
- 5. Cán bộ xã, phường, thị trấn đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 1998 và Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ.
- II. ĐIỀU CHỈNH LƯƠNG HƯU VÀ TRỢ CẤP BẢO HIỂM XÃ HỘI
- 1. Điều chỉnh lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội đối với người hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng (không bao gồm trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và trợ cấp tuất hàng tháng) trước ngày 1/10/2004 theo quy định tại Điều 2 của Nghị định số 208/2004/NĐ-CP như sau:
- 2. Điều chỉnh lương hưu đối với người nghỉ hưu từ ngày 01/10/2004 đến 30/9/2005 theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 208/2004/NĐ-CP như sau:
- 3. Điều chỉnh lương hưu đối với những người trước khi nghỉ hưu, vừa có thời gian hưởng tiền lương theo thang lương, bảng lương do Nhà nước quy định, vừa có thời gian hưởng tiền lương không theo thang lương, bảng lương do Nhà nước quy định theo Điều 4 Nghị định số 208/2004/NĐ-CP thì chỉ điều chỉnh phần lương hưu tính trên tiền lương theo thang lương, bảng lương do Nhà nước quy định như sau:
- 4. Điều chỉnh lương hưu của người nghỉ chờ đủ tuổi để hưởng chế độ hưu trí theo Điều 5 Nghị định số 208/2004/NĐ-CP được thực hiện như sau:
- 5. Đối với người tự đóng tiếp để hưởng bảo hiểm xã hội theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 3 Nghị định số 41/2002/NĐ-CP và khoản 2 Điều 5 Nghị định số 121/2003/NĐ-CP, việc điều chỉnh lương hưu được quy định như sau:
- 6. Đối với người thuộc diện bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội, sau đó đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí hoặc chỉ hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần khi không đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí thì được thực hiện như sau:
- 7. Đối với người có Quyết định hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần, trợ cấp tuất một lần trước 1/10/2004, sau 1/10/2004 mới được nhận thì mức bình quân tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội được tính theo các mức tiền lương quy định tại tiết a khoản 1 Điều 3 Nghị định số 208/2004/NĐ-CP.
- III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- 1. Bộ Lao động - thương binh và xã hội phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, tổ chức hướng dẫn, kiểm tra tình hình thực hiện và giải quyết những vướng mắc thuộc trách nhiệm của ngành mình quản lý theo đúng quy định tại Nghị định số 208/2004/NĐ-CP của Chính phủ và hướng dẫn tại Thông tư này.
- 2. Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo Sở Lao động - thương binh và xã hội và các cơ quan chức năng kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện hướng dẫn tại Thông tư này.
- 3. Bảo hiểm xã hội Việt Nam có trách nhiệm triển khai thực hiện việc điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội theo quy định tại Nghị định số 208/2004/NĐ-CP của Chính phủ và hướng dẫn tại Thông tư này, cụ thể:
Điểm này được bổ sung bởi Mục III Thông tư 21/2005TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 05/09/2005
- 4. Thủ trưởng các cơ quan, Bộ, ngành, các tổ chức đoàn thể, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc, Giám đốc các Tổng công ty, Công ty có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức các đơn vị trực thuộc thực hiện chuyển xếp lương, điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội theo đúng hướng dẫn tại Thông tư này và thực hiện việc đóng bảo hiểm xã hội đầy đủ, đúng quy định.
- 5. Kinh phí tăng thêm do điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng của các đối tượng thuộc ngân sách Nhà nước chi trả do Bộ Tài chính bảo đảm.
- 6. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo; Các quy định về điều chỉnh lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội tại Thông tư này áp dụng kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2004.
- PHỤ LỤC BIỂU TỔNG HỢP SỐ LƯỢNG ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC ĐIỀU CHỈNH VÀ TỔNG QUỸ TĂNG THÊM ĐỐI VỚI NGƯỜI HƯỞNG CÁC CHẾ ĐỘ BHXH TRƯỚC NGÀY 01/10/2004
Thông tư số 11/2005/TT-BLĐTBXH ngày 05/01/2005 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương Binh và Xã hội Về điều chỉnh lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội theo Nghị định 208/2004/NĐ-CP (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 11/2005/TT-BLĐTBXH
- Loại văn bản: Thông tư
- Cơ quan ban hành: Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
- Ngày ban hành: 05-01-2005
- Ngày có hiệu lực: 27-01-2005
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 05-09-2005
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 30-09-2015
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 3898 ngày (10 năm 8 tháng 8 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 30-09-2015
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Chế độ hiển thị lược đồ:
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
Lược đồ văn bản:
Thông tư số 11/2005/TT-BLĐTBXH ngày 05/01/2005 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương Binh và Xã hội Về điều chỉnh lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội theo Nghị định 208/2004/NĐ-CP (Văn bản hết hiệu lực)
Văn bản bị bãi bỏ, thay thế (0)
Văn bản bị sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản được hướng dẫn, quy định chi tiết (1)
Văn bản hướng dẫn, quy định chi tiết (0)
Văn bản bị đính chính (0)
Văn bản đính chính (0)
Văn bản được hợp nhất (0)
Văn bản hợp nhất (0)
Tiếng anh