- I . QUY ĐỊNH CHUNG
- 1.1. Thông tư hướng dẫn thực hiện các quy định cung cấp, sử dụng, quản lý mạng lưới và dịch vụ bưu chính đối với doanh nghiệp cung cấp và người sử dụng dịch vụ.
- 1.2. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính.
- 1.3. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng dịch vụ bưu chính.
- 1.4. Quyền sở hữu bưu phẩm, bưu kiện, ngân phiếu chuyển tiền.
- II. MẠNG LƯỚI BƯU CHÍNH CÔNG CỘNG
- 2.1. Mạng lưới bưu chính công cộng
- 2.2. Trung tâm.
- 2.3. Bưu cục.
- 2.4. Đại lý
- 2.5. Các tuyến đường thư
- 2.6. Thùng thư
- 2.7. Giờ mở cửa phục vụ.
- 2.8. Tổ chức lực lượng vận chuyển bưu chính chuyên ngành.
- 2.9. Kiểm tra khám xét túi gói bưu phẩm, bưu kiện trên đường vận chuyển.
- III. DỊCH VỤ BƯU CHÍNH
- A. CÁC LOẠI DỊCH VỤ BƯU CHÍNH
- B. DỊCH VỤ BƯU PHẨM, BƯU KIỆN
- C. DỊCH VỤ TÀI CHÍNH BƯU CHÍNH
- IV. TEM BƯU CHÍNH
- 4.1. Tem bưu chính là ấn phẩm đặc biệt dùng làm phương tiện thanh toán cước phí bưu phẩm, đồng thời được dùng làm tem chơi.
- 4.2. Tổng cục Bưu điện là cơ quan duy nhất phát hành tem bưu chính; quy định thời hạn tem bưu chính có giá trị thanh toán cước phí; đình chỉ phát hành, thu hồi, tiêu huỷ tem bưu chính.
- 4.3. Tem bưu chính Việt
- 4.4. Chương trình đề tài tem bưu chính.
- 4.5. Duyệt mẫu thiết kế tem.
- 4.6. In tem.
- 4.7. Phát hành tem bưu chính.
- 4.8. Giá bán tem bưu chính.
- 4.9. Xuất khẩu, nhập khẩu tem bưu chính.
- 4.10. Bảo vệ và lưu trữ tem bưu chính.
- V. CẤP PHÉP DỊCH VỤ BƯU CHÍNH
- 5.1. Tổng cục Bưu điện là cơ quan cấp các loại giấy phép về cung cấp dịch vụ bưu chính:
- 5.2. Điều kiện xin cấp phép.
- 5.3. Thủ tục xin cấp phép.
- 5.4. Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện có thể đình chỉ hoặc thu hồi giấy phép nếu sau một năm tính từ thời điểm cấp phép nhưng doanh nghiệp vẫn chưa triển khai được các hoạt động quy định trong giấy phép mà không có lý do xác đáng.
- 5.5. Tổng cục Bưu điện cấp phép trên cơ sở cho phép của Thủ tướng Chính phủ và thoả thuận của các ngành hữu quan, đối với một số loại dịch vụ có liên quan đến quản lý nhà nước của các Bộ, ngành khác.
- 5.6. Doanh nghiệp xin cấp phép cung cấp dịch vụ phải nộp lệ phí theo quy định của Bộ Tài chính.
- 5.7. Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện ra quyết định:
- 5.8. Thử nghiệm mạng và dịch vụ.
- 5.9. Mở dịch vụ mới.
- 5.10. Doanh nghiệp, tổ chức không phải là doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính muốn xin làm dịch vụ chuyển phát nhanh chứng từ, tài liệu, vật phẩm, hàng hoá có khối lượng dưới 31,5kg phải có ý kiến thoả thuận của Tổng cục Bưu điện trước khi trình Thủ tướng Chính phủ xin phép.
- VI. KHIẾU NẠI VÀ BỒI THƯỜNG
- VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Thông tư số 02/1998/TT-TCBĐ ngày 20/06/1998 Hướng dẫn Nghị định 109/1997/NĐ-CP về mạng lưới và dịch vụ bưu chính (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 02/1998/TT-TCBĐ
- Loại văn bản: Thông tư
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Bưu điện
- Ngày ban hành: 20-06-1998
- Ngày có hiệu lực: 05-07-1998
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 11-03-2006
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 2806 ngày (7 năm 8 tháng 11 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 11-03-2006
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh