- THÔNG TƯ CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 95/1997/TT-BTC NGÀY 29 THÁNG 12 NĂM 1997 HƯỚNG DẪN VÀ GIẢI THÍCH NỘI DUNG CÁC ĐIỀU KHOẢN CỦA HIỆP ĐỊNH TRÁNH ĐÁNH THUẾ HAI LẦN GIỮA VIỆT NAM VÀ CÁC NƯỚC ĐÃ KÝ KẾT VÀ CÓ HIỆU LỰC THI HÀNH TẠI VIỆT NAM
Thông tư này được bổ sung bởi Thông tư 59/1998/TT/TBTC có hiệu lực từ ngày 12/05/1998
Thông tư này được bổ sung 1 căn cứ pháp lý bởi Điểm 1 Thông tư 37/2000/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 05/05/2000
Thông tư này được bổ sung 4 phụ lục bởi Điểm 9 Thông tư 37/2000/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 05/05/2000 - I. GIẢI THÍCH CÁC TỪ NGỮ
- 1. Các từ ngữ chung:
- 2. Đối tượng cư trú:
- 3. Cơ sở thường trú:
- 4. Thuật ngữ "bất động sản":
- 5. Xí nghiệp liên kết:
- 6. Tiền lãi cổ phần, lãi từ tiền cho vay, tiền bản quyền:
- 7. Những thuật ngữ khác chưa được định nghĩa tại Điều này sẽ được hiểu theo nội dung quy định tại luật của Việt Nam hay của Nước ký kết Hiệp định với Việt Nam tuỳ theo hoàn cảnh cụ thể.
- II. THUẾ THU NHẬP
- 1. Thu nhập từ bất động sản:
- 2. Thu nhập từ hoạt động kinh doanh:
- 3. Lợi tức từ hoạt động vận tải quốc tế:
- 3.3. của Hiệp định giữa Việt Nam và một Nước ký kết sẽ áp dụng đối với doanh nghiệp vận tải quốc tế là đối tượng cư trú của Nước ký kết đó và là bên thực tế điều hành hoạt động của các phương tiện vận tải với tư cách là chủ sở hữu phương tiện vận tải hay trong trường hợp hợp đồng thuê định hạn là bên thuê phương tiện vận tải định hạn để thực hiện việc vận chuyển hàng hoá, hành khách.
- 4. Xác định lợi tức chịu thuế của các xí nghiệp liên kết:
- 5. Thu nhập từ tiền lãi cổ phần:
- 6- Thu nhập từ lãi từ tiền cho vay:
- 7- Thu nhập từ tiền bản quyền:
- 8. Lợi tức từ chuyển nhượng tài sản:
- 9. Thu nhập từ hoạt động ngành nghề độc lập:
- 10. Thu nhập từ hoạt động dịch vụ cá nhân phụ thuộc:
- 11. Thu nhập từ tiền lương của Giám đốc:
- 12. Thu nhập của các nghệ sĩ và vận động viên:
- 13. Thu nhập từ tiền lương hưu:
- 14. Thu nhập từ hoạt động phục vụ Nhà nước:
- 15. Thu nhập của sinh viên, học sinh học nghề:
- 16. Thu nhập của giáo viên, giáo sư và người nghiên cứu:
- 17. Thu nhập khác:
- III. BIỆN PHÁP TRÁNH ĐÁNH THUẾ HAI LẦN
- 1. Thu nhập từ tiền công, tiền lương hưu do Chính phủ của Nước ký kết Hiệp định chi trả theo quy định tại Điều 19, thu nhập có nguồn gốc từ nước ngoài của sinh viên, học sinh học nghề nước ngoài cư trú tại Việt Nam theo quy định tại Điều 20, thu nhập từ tiền công của giáo sư, giáo viên và nhà nghiên cứu nước ngoài cư trú tại Việt Nam trong giới hạn thời gian theo quy định tại Điều 21 sẽ được miễn thuế tại Việt Nam.
- 2. Thu nhập do một đối tượng cư trú của Việt Nam nhận được là tiền lãi cổ phần, lãi từ tiền cho vay hay tiền bản quyền phát sinh tại Nước ký kết Hiệp định với Việt Nam có thể bị đánh thuế tại Nước ký kết Hiệp định với Việt Nam theo thuế suất quy định tại Luật thuế của nước đó nhưng không vượt quá thuế suất giới hạn quy định tại khoản 2 Điều 10, khoản 2 Điều 11, khoản 2 Điều 12 của Hiệp định tương ứng.
- 3. Thu nhập do một đối tượng cư trú của Việt Nam nhận được từ nước ký kết Hiệp định với Việt Nam theo quy định của Hiệp định tại các Điều 6 về "Thu nhập từ bất động sản", Điều 7 về "Lợi tức doanh nghiệp", Điều 13 về "Lợi tức từ chuyển nhượng tài sản", Điều 14 về "Thu nhập từ dịch vụ ngành nghề độc lập", Điều 15 về "Thu nhập từ lao động làm công", Điều 16 về "Tiền lương của giám đốc" và Điều 17 về "Thu nhập của nghệ sĩ và vận động viên", sẽ bị đánh thuế theo Luật thuế của nước ký kết Hiệp định với Việt Nam.
- 4. Thu nhập do đối tượng cư trú của Việt Nam nhận được từ hoạt động vận tải quốc tế theo quy định tại Điều 8, từ chuyển nhượng tàu thuỷ, máy bay theo quy định tại khoản 3 Điều 13, thu nhập từ tiền lương hưu từ nguồn tại nước ngoài theo quy định tại Điều 18, các khoản thu nhập khác theo quy định tại Điều 22, thu nhập từ chuyển nhượng tài sản khác theo quy định tại khoản 5 Điều 13 phát sinh tại Nước ký kết Hiệp định với Việt Nam sẽ được miễn thuế tại Nước đó. Nếu đối tượng cư trú đó của Việt Nam kê khai tại Việt Nam hoặc chuyển các khoản thu nhập nói trên vào Việt Nam thì các khoản thu nhập đó sẽ được tính vào thu nhập chịu thuế tại Việt Nam theo các quy định cụ thể tại Luật thuế Việt Nam.
- IV. CÁC QUY ĐỊNH ĐẶC BIỆT VÀ HIỆU LỰC THI HÀNH
- 1. Không phân biệt đối xử:
- 2. Trao đổi thông tin:
- 3. Quy định miễn trừ đối với cơ quan ngoại giao, lãnh sự:
- 4. Điều khoản hiệu lực và kết thúc Hiệp định:
- 5. Mặc dù đã có những hướng dẫn chung trên đây về nội dung Điều khoản của các Hiệp định, trường hợp trong một Hiệp định có quy định chưa được hướng dẫn tại Thông tư này hoặc có những quy định khác với quy định tại Thông tư này thì sẽ căn cứ vào quy định cụ thể đối với Hiệp định đó tại phần phụ lục kèm theo Thông tư này để thực hiện.
- V. CÁC QUY ĐỊNH VỀ THỦ TỤC THỰC HIỆN HIỆP ĐỊNH
Phần này được bổ sung bởi Điểm 8 Thông tư 37/2000/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 05/05/2000
- 1. Thủ tục khấu trừ thuế nộp tại nước ngoài vào thuế phải nộp tại Việt
- 2. Thủ tục miễn giảm thuế tại Việt
- 3. Thủ tục xác nhận thuế đã nộp tại Việt Nam cho đối tượng cư trú của nước ngoài:
Điểm này được sửa đổi bởi Điểm 7 Thông tư 37/2000/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 05/05/2000
- 4. Thủ tục xác nhận đối tượng cư trú của Việt Nam:
- VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN HIỆP ĐỊNH TRONG NGÀNH THUẾ
- PHỤ LỤC SỐ I HIỆP ĐỊNH GIỮA VIỆT NAM VÀ THÁI LAN
- PHỤ LỤC SỐ II HIỆP ĐỊNH GIỮA VIỆT NAM VÀ ÔXTRÂYLIA
- PHỤ LỤC SỐ III HIỆP ĐỊNH GIỮA VIỆT NAM VÀ PHÁP
- PHỤ LỤC SỐ IV HIỆP ĐỊNH GIỮA VIỆT NAM VÀ THUỴ ĐIỂN
- PHỤ LỤC SỐ V HIỆP ĐỊNH GIỮA VIỆT NAM VÀ XING-GA-PO
- PHỤ LỤC SỐ VI HIỆP ĐỊNH GIỮA VIỆT NAM VÀ HÀN QUỐC
- PHỤ LỤC SỐ VII HIỆP ĐỊNH GIỮA VIỆT NAM VÀ ANH
- PHỤ LỤC SỐ VIII HIỆP ĐỊNH GIỮA VIỆT NAM VÀ BA LAN
- PHỤ LỤC SỐ IX HIỆP ĐỊNH GIỮA VIỆT NAM VÀ ẤN ĐỘ
- PHỤ LỤC SỐ X HIỆP ĐỊNH GIỮA VIỆT NAM VÀ HUNG-GA-RI
- PHỤ LỤC SỐ XI HIỆP ĐỊNH GIỮA VIỆT NAM VÀ HÀ LAN
- PHỤ LỤC SỐ XII HIỆP ĐỊNH GIỮA VIỆT NAM VÀ NHẬT BẢN
- PHỤ LỤC SỐ XIII HIỆP ĐỊNH GIỮA VIỆT NAM VÀ LIÊN BANG NGA
- PHỤ LỤC SỐ XIV HIỆP ĐỊNH GIỮA VIỆT NAM VÀ NA UY
- PHỤ LỤC SỐ XV HIỆP ĐỊNH GIỮA VIỆT NAM VÀ ĐAN MẠCH
- PHỤ LỤC SỐ XVI HIỆP ĐỊNH GIỮA VIỆT NAM VÀ RUMANI
- PHỤ LỤC SỐ XVII HIỆP ĐỊNH GIỮA VIỆT NAM VÀ MA-LAI-XI-A
- PHỤ LỤC SỐ XVIII HIỆP ĐỊNH GIỮA VIỆT NAM VÀ U-DƠ-BÊ-KI-XTĂNG
- PHỤ LỤC SỐ XIX HIỆP ĐỊNH GIỮA VIỆT NAM VÀ LÀO
- PHỤ LỤC SỐ XX HIỆP ĐỊNH GIỮA VIỆT NAM VÀ TRUNG QUỐC
- PHỤ LỤC SỐ XXI HIỆP ĐỊNH GIỮA VIỆT NAM VÀ UKRAINA
- PHỤ LỤC SỐ XXII HIỆP ĐỊNH GIỮA VIỆT NAM VÀ ĐỨC
- PHỤ LỤC SỐ XXIII HIỆP ĐỊNH GIỮA VIỆT NAM VÀ THỤY SĨ
- PHỤ LỤC XXIV GIẤY CHỨNG NHẬN KHẤU TRỪ THUẾ DÀNH CHO ĐỐI TƯỢNG KHÔNG CƯ TRÚ
Phụ lục này được sửa đổi bởi Điểm 10 Thông tư 37/2000/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 05/05/2000
- PHỤ LỤC XXV GIẤY CHỨNG NHẬN CƯ TRÚ GIẤY CHỨNG NHẬN CƯ TRÚ GIẤY CHỨNG NHẬN CƯ TRÚ GIẤY CHỨNG NHẬN CƯ TRÚ GIẤY CHỨNG NHẬN CƯ TRÚ GIẤY CHỨNG NHẬN CƯ TRÚ GIẤY CHỨNG NHẬN CƯ TRÚ GIẤY CHỨNG NHẬN CƯ TRÚ GIẤY CHỨNG NHẬN CƯ TRÚ
Phụ lục này được sửa đổi bởi Điểm 10 Thông tư 37/2000/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 05/05/2000
Thông tư số 95/1997/TT-BTC ngày 29/12/1997 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn và giải thích nội dung Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và các nước đã ký kết và có hiệu lực thi hành tại Việt Nam (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 95/1997/TT-BTC
- Loại văn bản: Thông tư
- Cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
- Ngày ban hành: 29-12-1997
- Ngày có hiệu lực: 29-12-1997
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 05-05-2000
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 2: 12-05-1998
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 3: 05-05-2000
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 4: 12-05-1998
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 15-08-2005
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 2786 ngày (7 năm 7 tháng 21 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 15-08-2005
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh