- I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- 1. Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng sau:
- 2. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, bên nước ngoài hợp doanh, người nước ngoài làm việc trong doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và dự án hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) khi thực hiện các giao dịch có liên quan đến ngoại hối ở Ngân hàng hoạt động tại Việt Nam được phép kinh doanh ngoại tệ, bao gồm: Ngân hàng thương mại quốc doanh, Ngân hàng đầu tư và phát triển, Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài, Ngân hàng liên doanh với nước ngoài, Ngân hàng thương mại cổ phần phải chấp hành đúng các quy định của Thông tư này và các quy định khác về quản lý ngoại hối hiện hành của Việt Nam.
- II. MỞ VÀ SỬ DỤNG TÀI KHOẢN Ở NGÂN HÀNG HOẠT ĐỘNG TẠI VIỆT
- 3. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải mở tài khoản tiền gửi vốn chuyên dùng bằng ngoại tệ ở một Ngân hàng được phép kinh doanh ngoại tệ tại cùng địa phương, nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Tài khoản tiền gửi vốn chuyên dùng bằng ngoại tệ thực hiện các giao dịch chuyển vốn sau đây:
- 4. Ngoài tài khoản tiền gửi vốn chuyên dùng bằng ngoại tệ, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được mở tài khoản ngoại tệ và tài khoản đồng Việt
- 5. Trường hợp bên nước ngoài hợp doanh trực tiếp hoạt động sản xuất - kinh doanh tại Việt
- 6. Mọi khoản thu, chi bằng ngoại tệ và đồng Việt Nam của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài hợp doanh đều phải thực hiện thông qua các tài khoản của mình mở ở Ngân hàng, chấp hành các quy định hiện hành của Việt Nam về quản lý ngoại hối và đồng Việt Nam về thanh toán không dùng tiền mặt.
- III. MỞ VÀ SỬ DỤNG TÀI KHOẢN NGOẠI TỆ Ở NƯỚC NGOÀI
- 7. Tuỳ theo sự cần thiết về việc mở tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có thể xem xét cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được mở tài khoản vay vốn bằng ngoại tệ trên cơ sở các điều kiện sau:
- 8. Tuỳ theo tính chất hoạt động, mà tài khoản vốn vay mở ở nước ngoài có thể thực hiện một hoặc một số nội dung sau:
- 9. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài muốn mở tài khoản vốn vay ở nước ngoài gửi Ngân hàng Nhà nước Việt
- 10. Tài khoản vốn vay mở ở nước ngoài sẽ chấm dứt hoạt động khi hợp đồng vay vốn nước ngoài hết hiệu lực.
- 11. Ngân hàng Nhà nước Việt
- 12. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động kinh doanh trong ngành Hàng không, Hàng hải, Bưu điện, Bảo hiểm, Du lịch hoặc được phép đặt văn phòng đại diện ở nước ngoài có nhu cầu mở tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài để thanh toán bù trừ theo thông lệ quốc tế, thu - chi tại chỗ hoặc chi tiêu cho hoạt động của văn phòng đại diện thì Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sẽ xem xét trên cơ sở các quy định hiện hành về quản lý ngoại hối của Việt Nam.
- IV. CÂN ĐỐI NGOẠI TỆ
- 13. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài hợp doanh tự bảo đảm nhu cầu về ngoại tệ cho hoạt động của mình, trừ các trường hợp theo quy định tại Điểm 14 của Thông tư này.
- 14. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài hợp doanh sản xuất hàng thay thế nhập khẩu thiết yếu, thực hiện các dự án xây dựng công trình kết cấu hạ tầng (do Bộ kế hoạch và Đầu tư công bố) và một số dự án đặc biệt quan trọng được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam bảo đảm cho chuyển đổi tiền Việt Nam ra ngoại tệ để đáp ứng những nhu cầu hợp lý.
- 15. Tuỳ theo tình hình cụ thể của cán cân thanh toán quốc tế trong từng thời kỳ, các mục tiêu về giảm thâm hụt cán cân vãng lai, tăng dự trữ ngoại tệ của Quốc gia, chính sách tỷ giá, những nhu cầu ngoại tệ cần phải ưu tiên đáp ứng... mà Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có thể xem xét hỗ trợ một phần nhu cầu ngoại tệ đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài hợp doanh có khó khăn trong việc cân đối ngoại tệ không thuộc đối tượng nêu tại Điểm 14 của Thông tư này.
Điểm này được hướng dẫn bởi Công văn ngày 16 tháng 8 năm 1997 có hiệu lực từ ngày 01/9/1997
- V. CHUYỂN VỐN VÀO VÀ RA KHỎI VIỆT
- 16. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài hợp doanh phải góp vốn đầu tư theo đúng tiến độ góp vốn được ghi trong hợp đồng liên doanh hoặc điều lệ của doanh nghiệp hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh đã được Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phù hợp với giải trình kinh tế - kỹ thuật.
- 17. Việc chuyển ngoại tệ vào hoặc ra khỏi Việt Nam: Vốn pháp định, vốn tái đầu tư, lợi nhuận của nhà đầu tư nước ngoài, gốc, lãi và phí của khoản vay nước ngoài, phải thực hiện qua tài khoản tiền gửi vốn chuyên dùng bằng ngoại tệ mà doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài hợp doanh đã đăng ký với Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố.
- 18. Người nước ngoài làm việc trong doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và dự án hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) được chuyển ra nước ngoài các khoản tiền lương và thu nhập hợp pháp khác bằng ngoại tệ sau khi đã nộp đủ thuế thu nhập và khấu trừ phần chi tiêu hợp lý tại Việt Nam.
- VI. TỶ GIÁ
- 19. Việc quy đổi các loại ngoại tệ và đồng Việt
- VII. NHỮNG QUY ĐỊNH KHÁC
- 20. Việc thực hiện hợp đồng vay vốn nước ngoài và đảm bảo cho các khoản vay nước ngoài của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được áp dụng theo các quy định hiện hành của Việt
- 21. Việc trả lương, thưởng và các khoản phụ cấp, việc mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ của người nước ngoài làm việc trong doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và dự án hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) được áp dụng theo các quy định hiện hành về quản lý ngoại hối của Việt Nam.
- VIII. CHẾ ĐỘ THÔNG TIN BÁO CÁO VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
- 22. Hàng năm, chậm nhất vào ngày 5 của tháng đầu năm sau doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài hợp doanh phải báo cáo tình hình thực hiện vốn đầu tư cho Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trên cùng địa phương (theo mẫu số 5).
- 23. Sáu tháng, chậm nhất vào ngày 5 của tháng thứ bẩy doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được phép mở tài khoản vốn vay ở nước ngoài phải báo cáo tình hình hoạt động của tài khoản vốn vay ở nước ngoài cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam - Vụ quản lý ngoại hối (theo mẫu số 6).
- 24. Hàng quý, chậm nhất vào ngày mồng 5 của tháng đầu quý sau các Ngân hàng được phép kinh doanh ngoại tệ phải báo cáo cho Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trên cùng địa phương.
- 25. Báo cáo của Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố cho Ngân hàng Nhà nước Việt
- 26. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, bên nước ngoài hợp doanh, người nước ngoài làm việc trong doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và dự án hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) nếu vi phạm các quy định của Thông tư này, thì tuỳ theo mức độ vi phạm có thể bị xử phạt hành chính theo Nghị định số 18/CP ngày 24/2/1997 của Chính phủ về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực Ngân hàng và bị xử lý theo các quy định khác của pháp luật.
- IX. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- 27. Thủ trưởng các Vụ, Cục, Chánh Văn phòng Thống đốc, Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố, Tổng Giám đốc (Giám đốc) các Ngân hàng được phép hoạt động tại Việt Nam, Tổng Giám đốc (Giám đốc) các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và Đại diện của bên nước ngoài hợp doanh trong phạm vi chức năng của mình chịu trách nhiệm tổ chức hướng dẫn, triển khai thực hiện Thông tư này.
- 28. Các Bộ, Ngành, Cơ quan trực thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố theo chức năng và nhiệm vụ của mình phối hợp thực hiện Thông tư này.
- 29. Thông tư này thay thế Thông tư số 06-TT/NH7 ngày 18-09-1993 của Ngân hàng Nhà nước Việt
- MẪU SỐ 1 ĐĂNG KÝ TÀI KHOẢN TIỀN GỬI VỐN CHUYÊN DÙNG BẰNG NGOẠI TỆ CỦA DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI VÀ BÊN NƯỚC NGOÀI HỢP DOANH
- MẪU SỐ 2
- MẪU SỐ 3 ĐƠN XIN MUA NGOẠI TỆ
- MẪU SỐ 4 BÁO CÁO DOANH SỐ THU CHI NGOẠI TỆ
- MẪU SỐ 5 BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN VỐN ĐẦU TƯ
- MẪU SỐ 6 BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG TÀI KHOẢN NGOẠI TỆ VỐN VAY MỞ TẠI NGÂN HÀNG Ở NƯỚC NGOÀI
- MẪU SỐ 7 BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG TÀI KHOẢN TIỀN GỬI VỐN CHUYÊN DÙNG BẰNG NGOẠI TỆ CỦA DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI VÀ BÊN NƯỚC NGOÀI HỢP DOANH
- MẪU SỐ 8 BÁO CÁO TÌNH HÌNH BÁN NGOẠI TỆ CHO CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI VÀ BÊN NƯỚC NGOÀI HỢP DOANH
- MẪU SỐ 9A BÁO CÁO DANH SÁCH TÀI KHOẢN TIỀN GỬI VỐN CHUYÊN DÙNG BẢNG NGOẠI TỆ CỦA DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI VÀ BÊN NƯỚC NGOÀI HỢP DOANH
- MẪU SỐ 9B BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG TÀI KHOẢN TIỀN GỬI VỐN CHUYÊN DÙNG BẰNG NGOẠI TỆ CỦA DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI VÀ BÊN NƯỚC NGOÀI HỢP DOANH
- MẪU SỐ 10 BÁO CÁO TÌNH HÌNH BÁN NGOẠI TỆ CHO CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI VÀ BÊN NƯỚC NGOÀI HỢP DOANH
- MẪU SỐ 11 BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN VỐN ĐẦU TƯ CỦA NĂM 199...
Thông tư số 2-TT/NH7 ngày 28/06/1997 Về quản lý ngoại hối đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 2-TT/NH7
- Loại văn bản: Thông tư
- Cơ quan ban hành: Ngân hàng Nhà nước
- Ngày ban hành: 28-06-1997
- Ngày có hiệu lực: 13-07-1997
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 02-06-2001
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 1420 ngày (3 năm 10 tháng 25 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 02-06-2001
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Chế độ hiển thị lược đồ:
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
Lược đồ văn bản:
Thông tư số 2-TT/NH7 ngày 28/06/1997 Về quản lý ngoại hối đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh (Văn bản hết hiệu lực)
Văn bản bị bãi bỏ, thay thế (0)
Văn bản bị sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản được hướng dẫn, quy định chi tiết (0)
Văn bản bị đính chính (0)
Văn bản đính chính (0)
Văn bản được hợp nhất (0)
Văn bản hợp nhất (0)
Tiếng anh