- THÔNG TƯ CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 22-TC/CĐKT NGÀY 19-3-1994 VỀ VIỆC HƯỚNG DẪN VIỆC THỰC HIỆN QUY CHẾ KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP TRONG NỀN KINH TẾ QUỐC DÂN BAN HÀNH KÈM THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 7-CP NGÀY 29-1-1994 CỦA CHÍNH PHỦ
- I- NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- 1. Kiểm toán độc lập là loại hình hoạt động dịch vụ kiểm toán và tư vấn tài chính kế toán do các kiểm toán viên chuyên nghiệp của các tổ chức kiểm toán độc lập thực hiện theo yêu cầu của các doanh nghiệp, tổ chức, cơ quan.
- 2. Đối tượng của kiểm toán độc lập chủ yếu là các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế. Ngoài các doanh nghiệp, đối tượng kiểm toán độc lập còn có thể là các đơn vị hành chính sự nghiệp, các đoàn thể quần chúng, các tổ chức xã hội và các tổ chức quốc tế, khi các tổ chức này có nhu cầu hoặc khi cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan thuế hoặc cơ quan Nhà nước yêu cầu.
- 3. Công việc kiểm toán độc lập do các kiểm toán viên chuyên nghiệp (gọi tắt là kiểm toán viên) thực hiện.
- 4. Tổ chức kiểm toán độc lập là một doanh nghiệp (Công ty kiểm toán hoặc Văn phòng kiểm toán) phải do các cơ quan, tổ chức, người sáng lập đứng ra thành lập và theo các quy định hiện hành về thành lập doanh nghiệp (Luật doanh nghiệp Nhà nước, Luật doanh nghiệp tư nhân, Luật Công ty, Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam) và theo các quy định về thành lập tổ chức kiểm toán tại Quy chế kiểm toán độc lập.
- 5. Các tổ chức kiểm toán nước ngoài hoạt động kiểm toán và tư vấn tài chính, kế toán trên lãnh thổ Việt Nam dưới hình thức liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh với các tổ chức kiểm toán Việt Nam hoặc Công ty kiểm toán 100% vốn nước ngoài phải được Uỷ ban Nhà nước về Hợp tác và Đầu tư của Việt Nam cấp giấy phép sau khi có sự thoả thuận bằng văn bản của Bộ Tài chính.
- 6. Các đơn vị, tổ chức có yêu cầu kiểm toán được tự do lựa chọn các tổ chức kiểm toán Việt Nam hoặc nước ngoài hoạt động hợp pháp ở Việt Nam để ký kết hợp đồng kiểm toán. Trường hợp đơn vị mời tổ chức kiểm toán nước ngoài chưa được phép hoạt động ở Việt nam thì đơn vị phải báo cáo và được Bộ Tài chính chấp thuận, đồng thời đơn vị phải chịu trách nhiệm nộp thay số thuế mà tổ chức kiểm toán nước ngoài phải nộp cho Nhà nước Việt Nam theo luật định về hoạt động này tại Việt Nam.
- 7. Công Việc kiểm toán phải thực hiện theo các phương pháp và chuẩn mực kiểm toán hiện hành của Việt Nam và theo các chuẩn mực kiểm toán quốc tế được nhà nước Việt Nam thừa nhận. Khi kết thúc công việc kiểm toán, kiểm toán viên phải lập báo cáo kiểm toán, ghi ý kiến nhận xét của mình vào báo cáo kiểm toán và chịu hoàn toàn trách nhiệm về các ý kiến nhận xét đó. Báo cáo kiểm toán phải có những nội dung chủ yếu sau đây:
- II. KIỂM TOÁN VIÊN.
- 1. Công dân Việt Nam được công nhận là kiểm toán viên hành nghề kiểm toán phải có đủ các tiêu chuẩn sau đây:
- 2. Công dân nước ngoài muốn hành nghề kiểm toán ở Việt Nam phải có đủ các điều kiện:
- 3. Việc đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn nghiệp vụ và thi tuyển kiểm toán viên thực hiện theo chương trình và quy chế thống nhất do Bộ Tài chính quy định.
- 4. Kiểm toán viên được thực hiện các dịch vụ kiểm toán và tư vấn tài chính kế toán sau đây:
- 5. Kiểm toán viên phải thực hiện nhiệm vụ kiểm toán theo đúng các nguyên tắc sau đây:
- 6. Kiểm toán viên chỉ được thực hiện dịch vụ kiểm toán cho các đơn vị khách hàng mà kiểm toán viên không có quan hệ về mặt kinh tế (như góp vốn cổ phần, cho vay vốn, ký hợp đồng gia công, dịch vụ, đại lý tiêu thụ hàng hoá...), không có quan hệ họ hàng thân thuộc với người lãnh đạo đơn vị (vợ, chồng, cha, mẹ, ông, bà, con hoặc anh em ruột) và không làm dịch vụ giữ sổ kế toán, lập báo cáo quyết toán cho đơn vị.
- 7. Kiểm toán viên có trách nhiệm:
- 8. Kiểm toán viên có quyền:
- III. TỔ CHỨC KIỂM TOÁN
- 1. Các cơ quan, tổ chức, người sáng lập muốn thành lập tổ chức kiểm toán độc lập (Công ty hoặc Văn phòng Kiểm toán) phải có các điều kiện sau đây:
- 2. Tổ chức kiểm toán độc lập sau khi có giấy phép thành lập phải làm thủ tục đăng ký kinh doanh tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và phải công bố trên báo Trung ương và địa phương về tên, địa chỉ, nhiệm vụ, chức năng và người lãnh đạo đơn vị theo luật định. Mọi thay đổi của tổ chức kiểm toán độc lập về những nội dung đã đăng ký tại cơ quan Nhà nước đều phải đăng ký lại hoặc xin phép bổ xung.
- 3. Tổ chức kiểm toán độc lập phải đăng ký danh sách kiểm toán viên của tổ chức mình tại Bộ Tài chính.
- 4. Tổ chức kiểm toán độc lập chịu trách nhiệm quản lý diều hành mọi hoạt động nghề nghiệp của kiểm toán viên thuộc tổ chức mình quản lý.
- 5. Tổ chức kiểm toán độc lập là đơn vị hạch toán kinh tế độc lập, được thu phí dịch vụ để trang trải các khoản chi phí. Mức thu phí của từng hợp đồng kiểm toán do 2 bên thoả thuận căn cứ vào khối lượng, tính chất phức tạp của công việc, thời gian làm việc và khung giá phí kiểm toán do Bộ Tài chính quy định.
- 6. Tổ chức kiểm toán độc lập phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ thuế và các khoản phải nộp khác vào ngân sách Nhà nước theo luật định.
- IV. QUẢN LÝ NHÀ NƯỚCC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN
- 1. Hoạt động của các tổ chức kiểm toán độc lập phải tuân theo pháp luật Nhà nước và phải chịu sự kiểm tra giám sát của các cơ quan quản lý chức năng của Nhà nước như một doanh nghiệp.
- 2. Bộ Tài chính thực hiện chức năng quản lý Nhà nước đối với hoạt động kiểm toán trong nền kinh tế quốc dân. Chức năng quản lý Nhà nước của Bộ Tài chính được thực hiện bằng các biện pháp:
- V. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH.
Thông tư số 22-TC/CĐKT ngày 19/03/1994 Hướng dẫn thực hiện Quy chế kiểm toán độc lập trong nền kinh tế quốc dân kèm theo Nghị định 7-CP 1994 (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 22-TC/CĐKT
- Loại văn bản: Thông tư
- Cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
- Ngày ban hành: 19-03-1994
- Ngày có hiệu lực: 19-03-1994
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 15-08-2005
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 4167 ngày (11 năm 5 tháng 2 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 15-08-2005
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh