- THÔNG TƯ CỦA BỘ Y TẾ SỐ 32-BYT/TT NGÀY 23 THÁNG 8 NĂM 1976 BAN HÀNH TIÊU CHUẨN THƯƠNG TẬT VÀ TIÊU CHUẨN MẤT SỨC LAO ĐỘNG MỚI
- A. VỀ TIÊU CHUẨN THƯƠNG TẬT 8 HẠNG MỚI
- B. VỀ TIÊU CHUẨN MẤT SỨC LAO ĐỘNG MỚI
- C. VỀ MẶT TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- BẢNG TIÊU CHUẨN PHÂN HẠNG MẤT SỨC LAO ĐỘNG
- Phần thứ nhất: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- I. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
- II. CĂN CỨ, NỘI DUNG PHÂN HẠNG VÀ CÁCH SẮP XẾP BỆNH TẬT
- 1. Lấy khả năng lao động nói chung của một người bình thường, không có bệnh tật (quy định là 100%) làm chuẩn để xét mỗi đối tượng có thể được xếp hay không được xếp vào một trong 3 hạng dưới đây:
- 2. Bảng tiêu chuẩn không quy định mức cần đi điều trị, điều dưỡng, hoặc công tác bình thường. Những người không có bệnh hay có bệnh nhưng nhẹ hơn loại C (mất từ 40% khả năng lao động trở xuống) coi như công tác bình thường. Những người cần phải đi điều trị, điều dưỡng thì tuỳ thuộc yêu cầu khám, chữa bệnh mà chỉ định theo hướng dẫn chung của ngành y tế (kể cả những đối tượng được xếp hạng A, B hoặc C).
- 3. Các bệnh tật được xếp vào 14 nhóm, bao gồm 81 bệnh, loại bệnh dựa theo bảng phân loại quốc tế bệnh tật đã được sửa đổi lần thứ tám (năm 1965).
- III. MỘT SỐ NGUYÊN TẮC KHI GIÁM ĐỊNH KHẢ NĂNG LAO ĐỘNG VÀ VẬN DỤNG, BẢNG TIÊU CHUẨN
- 1. Chỉ đề nghị và tiến hành giám định khả năng lao động cho các đối tượng mà bệnh tật đã tương đối ổn định hoặc đã được điều trị tích cực (với điều kiện và khả năng thực tế cho phép). Không đưa ra giám định những người đang mắc bệnh cấp tính (cần phải điều trị) hoặc phụ nữ đang trong thời kỳ thai nghén, nghỉ đẻ.
- 2. Đối tượng giám định, nhất thiết phải được chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, bệnh án và đảm bảo đúng các quy định về thủ tục, pháp chế, hồ sơ bệnh án chỉ có giá trị để xét trong thời gian 3 tháng, kể từ ngày lập.
- 3. Hội đồng giám định y khoa khi giám định phải có mặt quá một nửa số uỷ viên chuyên môn đã quy định (ít nhất 2 người).
- 4. Khi kết luận, phải căn cứ trước hết và chủ yếu vào bệnh tật kết hợp với thể trạng chung của đối tượng, đối chiếu với tiêu chuẩn đã quy định.
- 5. Khi có khó khăn, phức tạp về chuyên môn, vượt khả năng của y tế địa phương hoặc kết luận của Chủ tịch Hội đồng không phù hợp với ý kiến của đa số uỷ viên có mặt, hoặc có đề nghị khiếu nại, Hội đồng phải tiến hành khám xét thêm rồi mới kết luận, hay sao hồ sơ bệnh án và giới thiệu đối tượng lên khám ở Hội đồng tuyến trên.
- 6. Kết luận hay hồ sơ bệnh án của Hội đồng giám định y khoa chuyển lên tuyến trên, phải gửi qua bưu điện hay do cán bộ, nhân viên Hội đồng chuyển đến các cơ quan có trách nhiệm, không giao trực tiếp cho đương sự.
- 7. Hội đồng giám định y khoa Trung ương và Viện giám định y khoa có trách nhiệm hướng dẫn, giúp đỡ và kiểm tra việc thực hiện tiêu chuẩn của các Hội đồng giám định y khoa tuyến dưới.
- Phần thứ hai: TIÊU CHUẨN PHÂN HẠNG ĐỐI VỚI TỪNG BỆNH, LOẠI BỆNH
- Nhóm I- Các bệnh nhiễm trùng, ký sinh trùng
- Nhóm II - Các khối U
- Nhóm III - Các bệnh nội tiết - dinh dưỡng và chuyển hoá
- Nhóm IV - Bệnh máu, cơ quan tạo máu
- Nhóm V - Các bệnh, trạng thái bệnh về tâm thần
- Nhóm VI - Các bệnh thần kinh và giác quan
- Nhóm VII - Các bệnh hệ tuần hoàn
- Nhóm VII - Các bệnh bộ hô hấp
- Nhóm IX - Các bệnh bộ tiêu hoá
- Nhóm X + XI - Các bệnh tiết niệu, sinh dục và di chứng có liên quan đến thai nghén, sinh đẻ...
- Nhóm XII - Các bệnh da và mô dưới da
- Nhóm XIII - Các bệnh xương, cơ, khớp
Thông tư số 32-BYT/TT ngày 23/08/1976 của Bộ trưởng Bộ Y tế Ban hành tiêu chuẩn thương tật và tiêu chuẩn mất sức lao động (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 32-BYT/TT
- Loại văn bản: Thông tư
- Cơ quan ban hành: Bộ Y tế
- Ngày ban hành: 23-08-1976
- Ngày có hiệu lực: 23-08-1976
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 25-08-1999
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 8402 ngày (23 năm 0 tháng 7 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 25-08-1999
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Chế độ hiển thị lược đồ:
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
Lược đồ văn bản:
Thông tư số 32-BYT/TT ngày 23/08/1976 của Bộ trưởng Bộ Y tế Ban hành tiêu chuẩn thương tật và tiêu chuẩn mất sức lao động (Văn bản hết hiệu lực)
Văn bản bị bãi bỏ, thay thế (0)
Văn bản bị sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản được hướng dẫn, quy định chi tiết (0)
Văn bản hướng dẫn, quy định chi tiết (0)
Văn bản bị đính chính (0)
Văn bản đính chính (0)
Văn bản được hợp nhất (0)
Văn bản hợp nhất (0)
Tiếng anh