- THÔNG TƯ BAN HÀNH THỂ LỆ TẠM THỜI VỀ HỢP ĐỒNG VẬN TẢI HÀNG HÓA
- THỂ LỆ TẠM THỜI VỀ HỢP ĐỒNG VẬN TẢI HÀNG HÓA
- I. NGUYÊN TẮC CHUNG
- Điều 1. – Căn cứ những điều khoản trong điều lệ tạm thời về chế độ hợp đồng kinh tế ban hành theo Nghị định số 004-TTg ngày 04-01-1960 và các thể lệ vận chuyển hàng hóa của Chính phủ, để định ra những nguyên tắc chung về hợp đồng vận tải hàng hóa.
- Điều 2. - Hợp đồng vận tải hàng hóa có hai loại: Hợp đồng nguyên tắc và hợp đồng cụ thể.
- Điều 3. – Các xí nghiệp quốc doanh, các cơ quan Nhà nước cùng cơ quan vận tải Nhà nước, ký kết các loại hợp đồng vận tải theo khối lượng hàng hóa quy định sau đây:
- II. CHUẨN BỊ KÝ KẾT - NỘI DUNG HỢP ĐỒNG – TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN
- Điều 4. - Để đảm bảo kế hoạch vận tải được điều hòa, bố trí phương tiện vận tải được hợp lý, phục vụ kịp thời cho sản xuất, cho lưu thông hàng hóa, tránh tình trạng khí có hàng, thiếu phương tiện vận tải, khi có phương tiện vận tải, thiếu hàng, tránh được khẩn trương dồn dập, hoặc có lúc nhàn rỗi, các xí nghiệp quốc doanh, các cơ quan Nhà nước có hàng phải có kế hoạch vận chuyển gửi trước cho cơ quan vận tải Nhà nước tuần tự như sau:
- Điều 5. – Sau khi cơ quan vận tải Nhà nước đã nhận được các bản kế hoạch vận chuyển hàng hóa của xí nghiệp, cơ quan có hàng, hai bên phải tiến hành ký kết các loại hợp đồng vận tải chậm nhất là trong 5 ngày, trước ngày thực hiện kế hoạch vận chuyển hàng hóa.
- Điều 6. – Khi cơ quan ngoại thương báo ngày, tháng hàng hóa nhập khẩu về tới Bằng-tường cho cơ quan vận tải Nhà nước, và cơ quan đặt hàng trong nước, và cơ quan ngoại thương chịu trách nhiệm ký kết ngay với cơ quan vận tải Nhà nước, những hợp đồng vận tải hàng hóa đó về đến địa điểm giao cho cơ quan đặt hàng trong nước. Địa điểm giao nhận hàng hóa giữa cơ quan ngoại thương và cơ quan đặt hàng trong nước, do hai bên thương lượng trước. Riêng về hàng hóa nhập khẩu về đến Cảng Hải phòng thì do cơ quan đặt hàng trong nước, có trách nhiệm ký kết hợp đồng vận tải hàng hóa đó với cơ quan vận tải Nhà nước.
- Điều 7. - Nội dung hợp đồng vận tải phải ghi đầy đủ những điểm cần thiết sau đây:
- Điều 8. - Khối lượng hàng hóa ký kết trong hợp đồng nguyên tắc là khối lượng mà Nhà nước đã phân bổ cho bên cơ quan vận tải và bên cơ quan có hàng. Khi ký kết hợp đồng nguyên tắc cần phân chia khối lượng cụ thể cho từng quý.
- Điều 9. – Hợp đồng cụ thể phải ghi cụ thể những điều đã quy định trong hợp đồng nguyên tắc. Khối lượng hàng hóa ký kết trong hợp đồng cụ thể quý là khối lượng hàng có ghi trong khối lượng đã ký kết ở hợp đồng nguyên tắc, hoặc khối lượng hàng đã có ghi trong chỉ tiêu kế hoạch Nhà nước, chỉ tiêu kế hoạch Bộ, chỉ tiêu kế hoạch của tỉnh, hoặc chỉ tiêu kế hoạch cụ thể của xí nghiệp quốc doanh.
- Điều 10. – Hợp đồng cụ thể ghi rõ quy cách đóng gói, quy cách xếp dỡ hàng hóa, hàng để rời hay đóng gói. Nếu hàng nào đóng gói được thì phải đóng gói (đóng vào bao, vào thùng, đóng thành hòm, thành kiện, có niêm phong cặp chì, nếu là hàng hóa cần chú ý xếp dỡ trong khi vận chuyển phải có dấu hiệu riêng viết rõ vào bao bì) và phải ghi rõ mã ký hiệu vào bao bì.
- Điều 11. – Việc xếp dỡ hàng lên hoặc xuống phương tiện vận tải quy định như sau:
- Điều 12. – Cơ quan vận tải Nhà nước phải cung cấp phương tiện vận tải kịp thời và chính xác. Nếu bên công nghiệp vận tải Nhà nước không đủ loại xe, tầu, thuyền như đã ký kết trong hợp đồng vận tải thì phải báo trước cho bên cơ quan có hàng ít nhất là hai ngày và phải cung cấp các loại xe, tầu, thuyền khác cho bên cơ quan có hàng theo đúng ngày giờ đã xác báo.
- Điều 13. –Việc báo tin giao nhận hàng phải ghi rõ vào hợp đồng và quy định như sau:
- Điều 14. – Các xí nghiệp, cơ quan có hàng phải báo cho cơ quan vận tải Nhà nước biết chính xác tên và địa chỉ người giao và nhận hàng. Trường hợp không tìm được người giao nhận hàng, nếu đường sắt tạm thời áp dụng điều 36 và 37 trong thể lệ chuyên chở hàng hóa của đường sắt, nếu tầu, ô tô, thuyền, thì báo cho cơ quan chính quyền địa phương để yêu cầu giải quyết, trường hợp này bên cơ quan có hàng phải chịu mọi trách nhiệm và mọi phí tổn.
- Điều 15. – Việc giao nhận hàng hóa phải căn cứ vào giấy vận chuyền của cơ quan vận tải và dựa trên nguyên tắc lấy trọng lượng (tấn, tạ) làm cơ sở và nếu nhận bằng thùng trả bằng thùng, nhận bằng kiện trả bằng kiện, nhận bằng số lượng trả số lượng, nhận bằng trọng lượng trả trọng lượng, nhận hàng rời trả hàng rời. Những hàng hóa đóng trong bao bì có niêm phong, cặp chì, khi giao nhận phải trọn vẹn bao bì tốt, niêm phong, cặp xi tốt. Khi giao nhận nếu cần thiết thì hai bên đo, cân.
- III. THANH TOÁN CƯỚC PHÍ, TẠP CHÍ
- Điều 16. – Trong hợp đồng vận tải phải ghi rõ tiền cước phí, tạp phí, trả theo thể lệ thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng Nhà nước, ban hành theo Nghị định số 04-CP ngày 07 tháng 03 năm 1960.
- IV. BỒI THƯỜNG
- Điều 17. – Hai bên đã ký kết hợp đồng, nếu một trong hai bên không thực hiện đúng những điều đã ký kết trong hợp đồng, thì phải chịu bồi thường cho bên bị thiệt hại.
- MẪU HỢP ĐỒNG VẬN TẢI (HỢP ĐỒNG NGUYÊN TẮC)
- MẪU HỢP ĐỒNG CỤ THỂ VỀ VẬN TẢI BẰNG ĐƯỜNG THỦY, ĐƯỜNG BỘ
Thông tư số 090-TTg ngày 06/04/1960 Ban hành thể lệ tạm thời về hợp đồng vận tải hàng hóa do Phủ Thủ Tướng ban hành (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 090-TTg
- Loại văn bản: Thông tư
- Cơ quan ban hành: Phủ Thủ tướng
- Ngày ban hành: 06-04-1960
- Ngày có hiệu lực: 21-04-1960
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 04-07-1991
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 11396 ngày (31 năm 2 tháng 21 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 04-07-1991
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh