- THÔNG TƯ VỀ VIỆC ĐẨY MẠNH CÔNG TÁC BẢO HỘ LAO ĐỘNG Ở CÁC XÍ NGHIỆP TƯ DOANH
- Hiện nhiều chủ xí nghiệp còn thiếu trách nhiệm. Có người cho là tình hình bảo hộ lao động nay so với trước đã hơn nhiều rồi mà không chú ý đúng mức tới việc cải thiện điều kiện làm việc và sinh hoạt cho công nhân, chưa thi hành đúng những chế độ đề phòng tai nạn lao động:
- 1. Có nơi làm việc, nơi ở thiếu vệ sinh, hôi hám, thiếu ánh sáng quá chật chội: có chỗ gần sát nhà tiêu, cạnh đống rác lớn, mưa nắng hắt vào trong nhà. Có chỗ ướt ẩm suốt ngày, bên cạnh cống nổi đầy rác bẩn. Có chỗ thì không có nền nện, nên bụi bậm rất nhiều.
- 2. Trong các hợp đồng ký kết giữa chủ và thợ thường nhắc lại nhiệm vụ chung chung của chủ về bảo hộ lao động đã quy định trong điều lệ tạm thời số 646-TTg mà không cụ thể ra chủ phải sửa chữa, trang bị thêm những gì trong thời gian hợp đồng có hiệu lực do đó việc cải thiện điều kiện làm việc và sinh hoạt cho công nhân rất chậm.
- 3. Hàng tháng có cuộc kiểm điểm thi hành hợp đồng giữa thợ và chủ, nhưng nhiều nơi chỉ bàn giải quyết những mắc mứu trong sản xuất mà không bàn tới công tác bảo hộ lao động. Có nơi mỗi khi họp kiểm điểm thi hành hợp đồng thì chủ lại lảng sang chuyện khác, đề ra những khó khăn nhờ công nhân giải quyết như hàng không bảo đảm phẩm chất. Mậu dịch trả lại nhiều lần; hay đã làm xong kế hoạch cũ mà kế hoạch mới chưa có nên nay thừa nhân công làm cho công nhân không yên tâm.
- Để thực sự dần dần cải thiện điều kiện làm việc, bảo vệ sức khỏe và giữ gìn an toàn cho công nhân ở các xí nghiệp tư doanh, Bộ Lao động nhắc lại:
- 1. Các chủ xí nghiệp thuộc đối tượng thi hành điều lệ tạm thời về quan hệ giữa chủ và thợ, các xí nghiệp xấp xỉ dưới tiêu chuẩn của loại xí nghiệp nói trên và các xí nghiệp tuy ít công nhân nhưng có sử dụng hóa chất, điện, hàn hơi, hàn điện, có động cơ phải nghiêm chỉnh thi hành những điều quy định về bảo đảm vệ sinh và an toàn cho lao động ghi ở chương 5, sắc lệnh 29-SL và những điều quy định trong điều lệ tạm thời 646-TTg. Cụ thể là phải áp dụng ngay những biện pháp đề phòng tai nạn cho những nơi có thể xảy ra tai nạn như che chắn giây cua-roa, bánh xe răng khế, đá mài, những bộ phận máy chuyển động, những bàn dao điện và phải có kế hoạch chống nóng, chống bụi, chống độc.
- 2. Mỗi chủ xí nghiệp nói trên phải lập một sổ “nhận xét thi hành chế độ lao động” như điều 136 trong sắc lệnh số 29-SL đã quy định. Phải đưa sổ đó lên Sở Lao động hay Ty Lao động đóng dấu đánh số trang và chủ xí nghiệp phải trình số đó mỗi khi có cán bộ kiểm tra về kiểm tra xí nghiệp.
- 3. Từ nay mỗi khi có tai nạn nặng hay chết người, chủ tư doanh một mặt phải báo ngay cho cơ quan Lao động địa phương biết, mặt khác chậm nhất là 48 giờ sau khi xảy ra tai nạn (bất luận ngày chủ nhật hay ngày lễ) phải lập biên bản và gửi ngay tới cơ quan Lao động, Y tế, Tòa án (Công tố viện) địa phương biết để những cơ quan này kịp thời làm nhiệm vụ của mình.
- Để thông tư này thi hành có hiệu quả Bộ Lao động yêu cầu:
- 1. Ủy ban Hành chính ban hành chính các thành phố, các tỉnh căn cứ thông tư này, thông tri cho các xí nghiệp tư nhân trong địa phương biết và thi hành.
- 2. Các Khu, Sở, Ty, Phòng Lao động phải đôn đốc các xí nghiệp tư doanh thuộc đối tượng thi hành thông tư này thực hiện những điều đã nói trên. Thường xuyên phải có cán bộ đi kiểm tra, phải chấm dứt tình trạng có nơi đã bỏ lơi công tác bảo hộ lao động ở các xí nghiệp tư doanh như trước đây. Phải cùng Công đoàn đặt kế hoạch giáo dục, nâng cao ý thức tự bảo vệ cho công nhân khiến công nhân vừa đấu tranh đòi chủ thực hiện, vừa cùng chủ tự giải quyết những trường hợp thông thường mà xí nghiệp sẵn có vật liệu và dụng cụ. Phải chống những tư tưởng chủ quan, coi thường những biện pháp đề phòng của công nhân.
Thông tư số 15-LĐ/TT ngày 16/05/1958 Về việc đẩy mạnh công tác bảo hộ lao động ở các xí nghiệp tư doanh (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 15-LĐ/TT
- Loại văn bản: Thông tư
- Cơ quan ban hành: Bộ Lao động
- Ngày ban hành: 16-05-1958
- Ngày có hiệu lực: 31-05-1958
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 30-09-2015
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 20941 ngày (57 năm 4 tháng 16 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 30-09-2015
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh