- A. CÁC CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC
- I. CHẾ ĐỘ ỐM ĐAU
Mục này được bổ sung bởi Khoản 2 Mục 1 Thông tư liên tịch 02/2009/TTLT/BQP-BCA-BLĐTBXH
- 1. Thời gian hưởng chế độ ốm đau quy định tại
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 1 Mục 1 Thông tư liên tịch 02/2009/TTLT/BQP-BCA-BLĐTBXH
- 2. Mức hưởng chế độ ốm đau quy định tại
- 3. Người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ quỹ bảo hiểm xã hội từ trên 26 ngày liên tục trở lên (tính theo ngày làm việc) thì thời gian nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ ngày thứ 27 trở đi, cả người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội. Thời gian này không được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội.
- II. CHẾ ĐỘ THAI SẢN
Mục này được bổ sung bởi Khoản 3 Mục 2 Thông tư liên tịch 02/2009/TTLT/BQP-BCA-BLĐTBXH
- 1. Chế độ thai sản được thực hiện đối với quân nhân, công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu hưởng lương, không phân biệt số con, con trong hay con ngoài giá thú, nhận con nuôi sơ sinh hợp pháp dưới 4 tháng tuổi.
- 2. Điều kiện hưởng chế độ thai sản quy định tại
- 3. Trường hợp mẹ chết sau khi sinh con thì cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được hưởng chế độ thai sản quy định tại
- 4. Mức hưởng chế độ thai sản
Khoản này được bổ sung bởi Khoản 2 Mục 2 Thông tư liên tịch 02/2009/TTLT/BQP-BCA-BLĐTBXH
- 5. Đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con
- III. CHẾ ĐỘ TAI NẠN LAO ĐỘNG, BỆNH NGHỀ NGHIỆP
Mục này được bổ sung bởi Khoản 3 Mục 3 Thông tư liên tịch 02/2009/TTLT/BQP-BCA-BLĐTBXH
Mục này được bổ sung bởi Khoản 1 Điều 1 Thông tư liên tịch 101/2014/TTLT-BQP-BCA-BLĐTBXH - 1. Điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động đối với quân nhân, công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu
- 2. Người lao động trong các trường hợp nêu tại điểm 1 trên nhưng do tự hủy hoại sức khỏe, do say rượu, do sử dụng chất ma túy, chất gây nghiện khác, hoặc do làm việc riêng mà bị tai nạn thì không được hưởng chế độ tai nạn lao động.
- 3. Đối tượng và điều kiện hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp thực hiện theo quy định tại
- 4. Người lao động bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp khi thi hành nhiệm vụ được hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp với mức suy giảm khả năng lao động thấp nhất bằng 61%, và được hưởng từ tháng liền kề sau tháng có kết quả xét nghiệm kết luận bị nhiễm HIV/AIDS. Cụ thể như sau:
- 5. Đối với các trường hợp giám định lại hoặc giám định tổng hợp mức suy giảm khả năng lao động: thực hiện theo hướng dẫn chung của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 1 Mục 3 Thông tư liên tịch 02/2009/TTLT/BQP-BCA-BLĐTBXH
- 6. Trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp một lần (Phụ lục số 3)
- 7. Trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng (Phụ lục số 4)
- 8. Trách nhiệm của cơ quan Bảo hiểm xã hội trong việc trang cấp phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 2 Mục 3 Thông tư liên tịch 02/2009/TTLT/BQP-BCA-BLĐTBXH
- 9. Chế độ đối với người lao động đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng khi nghỉ việc được quy định cụ thể như sau
- IV. CHẾ ĐỘ HƯU TRÍ
Mục này được bổ sung bởi Khoản 2 Mục 4 Thông tư liên tịch 02/2009/TTLT/BQP-BCA-BLĐTBXH
- 1. Người lao động quy định tại
- 2. Cách tính mức lương hưu hằng tháng và mức hưởng trợ cấp một lần khi nghỉ hưu quy định tại
- 3. Đối với người nghỉ hưu khi suy giảm khả năng lao động quy định tại
- 4. Người lao động khi phục viên, xuất ngũ, thôi việc, người lao động bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro trong khi thi hành nhiệm vụ, nếu không đủ điều kiện hưởng lương hưu hằng tháng thì được hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần quy định tại
- 5. Bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội quy định tại như sau
Tên Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Thông tư liên tịch 101/2014/TTLT-BQP-BCA-BLĐTBXH
- 6. Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội để tính lương hưu, trợ cấp một lần khi nghỉ hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần khi phục viên, xuất ngũ, thôi việc quy định tại thực hiện như sau:
Khoản này được bổ sung bởi Khoản 1 Mục 4 Thông tư liên tịch 02/2009/TTLT/BQP-BCA-BLĐTBXH
- 7. Trường hợp người lao động vừa có thời gian tham gia bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định, vừa có thời gian tham gia bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quy định, được tính theo công thức sau
- 8. Quân nhân, công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu đã chuyển sang ngạch công chức, viên chức quốc phòng, công an, cơ yếu hoặc chuyển ngành sang làm việc trong biên chế tại các cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và hưởng lương từ ngân sách Nhà nước, hoặc chuyển ngành đi học, hoặc chuyển ngành sang doanh nghiệp Nhà nước rồi mới nghỉ hưu quy định tại
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Thông tư liên tịch 101/2014/TTLT-BQP-BCA-BLĐTBXH
- 9. Quân nhân, công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu nếu còn thiếu thời gian đóng bảo hiểm xã hội tối đa không quá 6 tháng đủ điều kiện hưu trí thì được đóng bảo hiểm xã hội một lần cho những tháng còn thiếu, để giải quyết chế độ hưu trí hằng tháng khi nghỉ việc theo quy định tại cho các trường hợp sau:
- V. CHẾ ĐỘ TỬ TUẤT
- 1. Trợ cấp mai táng bằng 10 tháng lương tối thiểu chung tại thời điểm chết. Tiền lương tối thiểu chung do Chính phủ quy định cho từng giai đoạn.
- 2. Trợ cấp tuất hằng tháng đối với con chưa đủ 18 tuổi nếu còn đi học quy định tại là con đang học ở các trường phổ thông, các trường, lớp đào tạo bậc đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc dạy nghề quốc lập, dân lập, tư thục.
- 3. Đối với thân nhân hưởng trợ cấp tuất hằng tháng quy định tại bị suy giảm khả năng lao động thì phải do thủ trưởng đơn vị quản lý trực tiếp quân nhân, công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu bị chết giới thiệu đi giám định y khoa tại địa phương nơi thân nhân cư trú. Thời hạn giới thiệu đi giám định mức suy giảm khả năng lao động trong vòng 6 tháng kể từ khi quân nhân, công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu chết. Nếu Hội đồng Giám định y khoa kết luận bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên thì được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng từ tháng sau khi người lao động chết.
- 4. Toàn bộ thân nhân thuộc diện hưởng trợ cấp tuất hằng tháng nếu có thu nhập hằng tháng bằng mức lương tối thiểu chung trở lên thì không hưởng tiền tuất hằng tháng mà hưởng trợ cấp tuất một lần, do một người đại diện đứng tên nhận.
- 5. Quân nhân, công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu có thời gian đóng bảo hiểm xã hội nếu còn thiếu tối đa không quá 6 tháng thì đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội mà bị chết, nếu thân nhân đủ điều kiện hưởng trợ cấp tuất hằng tháng và có nguyện vọng nhận trợ cấp tuất hằng tháng thì thân nhân được đóng tiếp bảo hiểm xã hội một lần cho những tháng còn thiếu, để giải quyết trợ cấp tuất hằng tháng theo quy định tại (kể cả với người đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội).
- 6. Những trường hợp hưởng trợ cấp tuất một lần và mức hưởng như sau
- 7. Tiền tuất một lần đối với các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c khoản 6 nêu trên có mức thấp nhất bằng 3 tháng bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội trước khi chết.
- 8. Người vừa hưởng chế độ hưu trí, vừa hưởng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng mà chết thì thân nhân được hưởng chế độ tử tuất theo chế độ của thân nhân người hưởng lương hưu chết.
- 9. Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội để làm cơ sở tính trợ cấp tuất một lần thực hiện như quy định tại và các khoản 7, 8, Mục IV, Phần A Thông tư này.
- B. QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG QUỸ BẢO HIỂM XÃ HỘI
Phần này được bổ sung bởi Khoản 5 Điều 1 Thông tư liên tịch 101/2014/TTLT-BQP-BCA-BLĐTBXH
- 1. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại
- 2. Mức đóng bảo hiểm xã hội một lần cho những tháng còn thiếu (không quá 6 tháng) vào quỹ hưu trí, tử tuất và mức đóng bảo hiểm xã hội hằng tháng đối với những người ra nước ngoài theo chế độ phu nhân, phu quân quy định tại cụ thể như sau:
- 3. Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng, Bảo hiểm xã hội Bộ Công an, Bảo hiểm xã hội Ban Cơ yếu Chính phủ có trách nhiệm quản lý toàn bộ phần tài chính bảo hiểm xã hội và hướng dẫn trong bộ, ngành mình về thu, chi bảo hiểm xã hội đối với tất cả các đối tượng đang phục vụ trong bộ, ngành mình trên cơ sở những quy định chung và hướng dẫn của Bảo hiểm xã hội Việt Nam. Hằng tháng nộp toàn bộ số thu bảo hiểm xã hội vào quỹ bảo hiểm xã hội do Bảo hiểm xã hội Việt Nam quản lý. Hằng quý, Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng, Bảo hiểm xã hội Bộ Công an, Bảo hiểm xã hội Ban Cơ yếu Chính phủ quyết toán với các đơn vị đầu mối trực thuộc bộ, ngành mình; hằng năm quyết toán với Bảo hiểm xã hội Việt Nam về các khoản thu bảo hiểm xã hội, chi các chế độ trợ cấp bảo hiểm xã hội và chi thường xuyên đặc thù, chi không thường xuyên về bảo hiểm xã hội trong Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Ban Cơ yếu Chính phủ theo đúng các quy định hiện hành về tài chính bảo hiểm xã hội.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Thông tư liên tịch 101/2014/TTLT-BQP-BCA-BLĐTBXH
- C. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Phần này được bổ sung bởi Khoản 7 Điều 1 Thông tư liên tịch 101/2014/TTLT-BQP-BCA-BLĐTBXH
- 1. Trong thời gian người lao động được cấp có thẩm quyền cho phép ra nước ngoài theo chế độ phu nhân, phu quân tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài quy định tại thì không được hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội như: ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; trừ trường hợp nếu trước khi ra nước ngoài đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng, thì vẫn tiếp tục hưởng trợ cấp đó, thủ tục hưởng theo quy định của Bảo hiểm xã hội Việt Nam. Ngoài ra, được tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội với đơn vị quản lý trực tiếp trước khi đi cho quỹ hưu trí, tử tuất tính theo mức lương đang hưởng trước khi đi, chuyển đổi theo chế độ tiền lương do Chính phủ quy định ở từng giai đoạn.
- 2. Hạ sỹ quan, binh sỹ phục vụ có thời hạn, nhập ngũ từ 01/01/2007 trở về sau, hạ sỹ quan, binh sỹ tại ngũ đang đào tạo tại các cơ sở đào tạo trong và ngoài nước do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý và học sinh cơ yếu đào tạo về kỹ thuật, nghiệp vụ mật mã do Ban Cơ yếu Chính phủ quản lý thì toàn bộ thời gian là hạ sỹ quan, binh sỹ hoặc thời gian đào tạo về kỹ thuật, nghiệp vụ mật mã hoặc chuyển tiếp sang diện hưởng lương trong các đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an trước hoặc sau ngày 01/01/2007 được tính để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định tại Mục 4 và Mục 5 Chương II của Nghị định số 68/2007/NĐ-CP.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Thông tư liên tịch 101/2014/TTLT-BQP-BCA-BLĐTBXH
- 3. Người lao động đã bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội trước ngày 01/01/2007 thì khi giải quyết chế độ hưu trí hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần, hoặc chế độ tử tuất từ ngày 01/01/2007 trở đi được áp dụng quy định tại Mục 4 và Mục 5 Chương II Nghị định số 68/2007/NĐ-CP (bao gồm cả cách tính tỷ lệ % hưởng lương hưu), tiền lương đóng bảo hiểm xã hội theo thang, bảng lương do Nhà nước quy định được chuyển đổi theo chế độ tiền lương quy định tại thời điểm giải quyết hưởng bảo hiểm xã hội.
- 4. Người lao động nghỉ hưu hưởng mức lương hưu thấp quy định tại nếu trước ngày 01/01/2007 có thời gian đóng bảo hiểm xã hội (hoặc được coi là đã đóng bảo hiểm xã hội) khi chưa đủ 15 tuổi, thì tỷ lệ % lương hưu được cộng do đi làm trước tuổi chỉ được bằng hoặc nhỏ hơn tỷ lệ % lương hưu phải trừ do nghỉ việc sớm hơn tuổi quy định. Cách tính bù trừ này chỉ áp dụng đối với trường hợp nghỉ hưu trước tuổi mà bị trừ tỷ lệ % lương hưu.
- 5. Những trường hợp vừa hưởng chính sách ưu đãi người có công, vừa hưởng chính sách bảo hiểm xã hội quy định tại cụ thể như sau;
- 6. Người lao động bắt đầu hưởng bảo hiểm xã hội từ ngày 01/01/2007 trở đi mà chưa được thực hiện theo quy định tại Thông tư này, thì Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố nơi đối tượng cư trú hợp pháp giải quyết truy trả trợ cấp một lần, điều chỉnh lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội theo quy định mới thì Bảo hiểm xã hội địa phương nơi đối tượng cư trú hợp pháp căn cứ vào hồ sơ hiện đang quản lý để thực hiện điều chỉnh.
- 7. Việc tổ chức thực hiện nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe cho người lao động do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Ban Cơ yếu Chính phủ hướng dẫn cho phù hợp với đặc điểm tổ chức của bộ, ngành mình, trên cơ sở quy định tại Nghị định số 152/2006/NĐ-CP và Nghị định số 68/2007/NĐ-CP.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 1 Mục 5 Thông tư liên tịch 02/2009/TTLT/BQP-BCA-BLĐTBXH
- 8. Các trường hợp đã hưởng chế độ bảo hiểm xã hội từ ngày 31/12/2006 trở về trước thì vẫn thực hiện theo các quy định trước đây và được điều chỉnh mức hưởng theo quy định của Chính phủ ở từng giai đoạn.
- 9. Đối với quân nhân, công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu phục viên, xuất ngũ, thôi việc về địa phương đã nhận trợ cấp một lần từ quỹ bảo hiểm xã hội không quá 12 tháng kể từ ngày quyết định phục viên, xuất ngũ, thôi việc có hiệu lực, nếu có nguyện vọng bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội thì được nộp lại số tiền trợ cấp đã nhận cho Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng, Bảo hiểm xã hội Bộ Công an, và được cơ quan đó xác nhận lại và bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội trên chính sổ bảo hiểm xã hội cũ.
- 10. Người lao động đã được Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng, Bảo hiểm xã hội Bộ Công an,
- 11. Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Các chế độ hướng dẫn tại Thông tư này được thực hiện từ ngày 01/01/2007.
- PHỤ LỤC 1 MỨC HƯỞNG TRỢ CẤP THAI SẢN
- PHỤ LỤC 2 DANH MỤC BỆNH NGHỀ NGHIỆP
- PHỤ LỤC 3 TRỢ CẤP TAI NẠN LAO ĐỘNG, BỆNH NGHỀ NGHIỆP MỘT LẦN
- PHỤ LỤC 4 MỨC TRỢ CẤP TAI NẠN LAO ĐỘNG BỆNH NGHỀ NGHIỆP HẰNG THÁNG
Thông tư liên tịch số 148/2007/TTLT/BQP-BCA-BLĐTBXH ngày 14/09/2007 giữa Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an và Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương Binh và Xã hội Hướng dẫn Nghị định 68/2007/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với quân nhân, công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân, công an nhân dân (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 148/2007/TTLT/BQP-BCA-BLĐTBXH
- Loại văn bản: Thông tư liên tịch
- Cơ quan ban hành: Bộ Công An, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Quốc phòng
- Ngày ban hành: 14-09-2007
- Ngày có hiệu lực: 21-10-2007
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 13-02-2009
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 2: 30-09-2014
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 16-08-2016
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 3222 ngày (8 năm 10 tháng 2 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 16-08-2016
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Chế độ hiển thị lược đồ:
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
Lược đồ văn bản:
Thông tư liên tịch số 148/2007/TTLT/BQP-BCA-BLĐTBXH ngày 14/09/2007 giữa Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an và Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương Binh và Xã hội Hướng dẫn Nghị định 68/2007/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với quân nhân, công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân, công an nhân dân (Văn bản hết hiệu lực)
Văn bản bị bãi bỏ, thay thế (3)
- Thông tư số 299/2003/TT-BQP ngày 24/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng Thực hiện chế độ nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ đối với quân nhân quy định tại Nghị định 89/2003/NĐ-CP (Văn bản hết hiệu lực) (24-12-2003)
- Thông tư liên tịch số 270/2003/TTLT-BQP-BCA-BLĐTBXH ngày 07/11/2003 giữa Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an và Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương Binh và Xã hội Về việc phối hợp phòng và chống các hành vi tiêu cực trong hoạt động thể dục thể thao (Văn bản hết hiệu lực) (07-11-2003)
- Thông tư liên bộ số 29/LB-TT ngày 02/11/1995 Hướng dẫn thực hiện điều lệ bảo hiểm xã hội đối với quân nhân, công an nhân dân kèm theo Nghị định 45/CP do Bộ Nội vụ, Bộ Quốc phòng và Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành (Văn bản hết hiệu lực) (02-11-1995)
Văn bản bãi bỏ, thay thế (2)
- Thông tư liên tịch số 105/2016/TTLT-BQP-BCA-BLĐTBXH ngày 30/06/2016 giữa Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an và Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương Binh và Xã hội Quy định tiêu chuẩn, điều kiện, hình thức, nội dung thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành tài nguyên và môi trường (30-06-2016)
- Quyết định số 1316/QĐ-BQP ngày 04/04/2019 Công bố hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Quốc phòng kỳ 2014-2018 (04-04-2019)
Văn bản bị sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản sửa đổi, bổ sung (2)
- Thông tư liên tịch số 02/2009/TTLT/BQP-BCA-BLĐTBXH ngày 12/01/2009 giữa Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an và Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương Binh và Xã hội Sửa đổi Thông tư liên tịch 148/2007/TTLT/BQP-BCA-BLĐTBXH hướng dẫn Nghị định 68/2007/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với quân nhân, công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân, công an nhân dân (Văn bản hết hiệu lực) (12-01-2009)
- Thông tư liên tịch số 101/2014/TTLT-BQP-BCA-BLĐTBXH ngày 04/08/2014 giữa Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an và Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương Binh và Xã hội Sửa đổi Thông tư liên tịch 148/2007/TTLT/BQP-BCA-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện Nghị định 68/2007/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với quân nhân, công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân, công an nhân dân (Văn bản hết hiệu lực) (04-08-2014)
Văn bản được hướng dẫn, quy định chi tiết (1)
Văn bản hướng dẫn, quy định chi tiết (0)
Văn bản bị đính chính (0)
Văn bản đính chính (0)
Văn bản được hợp nhất (0)
Tiếng anh