- THÔNG TƯ LIÊN TỊCH CỦA BỘ TÀI CHÍNH - CÔNG NGHIỆP NẶNG SỐ 96-TT/LB NGÀY 25-11-1993 QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ HOÀN VỐN TÌM KIẾM THĂM DÒ TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN KHI ĐƯA MỎ VÀO KHAI THÁC
- I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1 : Chế độ hoàn vốn tìm kiếm thăm dò tài nguyên khoáng sản nhằm hoàn lại một phần ngân sách Nhà nước đã đầu tư bằng kinh phí sự nghiệp cho công tác tìm kiếm thăm dò khoáng sản (dưới đây gọi tắt là công tác đánh giá mỏ) khi mỏ được chuyển vào khai thác.
- Điều 2 : Mọi đối tượng sử dụng tài liệu đánh giá mỏ vào mục đích khai thác mỏ (hoặc thăm dò tiếp để khai thác) đều phải nộp khoản tiền để hoàn vốn tìm kiếm thăm dò khoáng sản theo quy định tại Thông tư này khi mỏ đi vào khai thác.
- Điều 3 : Tài liệu đánh giá mỏ đối với tất cả các loại khoáng sản rắn, lỏng, khi (từ dầu khí) là toàn bộ các tài liệu đã thu thập và tổng hợp được trong quá trình nghiên cứu khảo sát, tìm kiếm thăm dò được thể hiện bằng các báo cáo tổng kết công tác tìm kiếm thăm dò và các tài liệu kèm theo đã được cơ quan thẩm quyền phê duyệt (Hội đồng xét duyệt trữ lượng khoáng sản Nhà nước, Cục địa chất Việt Nam, Bộ Công nghiệp nặng).
- Điều 4 : Các trường hợp sử dụng tài liệu đánh giá mỏ khoáng sản vào các mục đích nghiên cứu khoa học, đào tạo, xây dựng kế hoạch, quy hoạch, chiến lược... theo nhiệm vụ kế hoạch Nhà nước giao hoặc được Nhà nước cho phép thì không phải nộp tiền hoàn vốn.
- II. ĐỐI TƯỢNG THU, MỨC THU, PHƯƠNG THỨC THU VÀ NGƯỜI NỘP TIỀN THU HOÀN VỐN
- Điều 5 : Đối tượng tính tiền thu là các tài liệu đánh giá mỏ khoáng sản được chủ đầu tư sử dụng vào mục đích khai thác mỏ (hoặc thăm dò tiếp để khai thác) được quy định tại Điều 3 của phần I Thông tư này.
- Điều 6 : Mức thu là toàn bộ số vốn đầu tư vào công tác đánh giá mỏ khoáng sản theo mặt bằng giá hiện hành tại thời điểm đưa mỏ vào khai thác.
- Điều 7: Phương pháp xác định mức thu được xác định theo công thức:
- Điều 8 : Đối với nhà đầu tư khai thác mỏ là doanh nghiệp Nhà nước thì toàn bộ số tiền thu hoàn vốn tìm kiếm thăm dò mỏ khoáng sản được Bộ Tài chính làm thủ tục ghi thu ghi chi và ra thông báo giao vốn cho doanh nghiệp sử dụng. Doanh nghiệp hạch toán vào tài sản cố định vô hình và vốn cố định ngân sách cấp, đồng thời phải thực hiện chính sách bảo toàn vốn, nộp tiền sử dụng vốn, trích và nộp khấu hao tài sản cố định theo chế độ quy định. Mức khấu hao hàng năm được xác định theo thời hạn hoạt động của mỏ hoặc theo sản lượng khai thác.
- Điều 9 : Đối với nhà đầu tư khai thác mỏ là doanh nghiệp Nhà nước có một phần vốn đầu tư nước ngoài hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh với nước ngoài theo luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (trừ doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài) thì toàn bộ tiền thu hoàn vốn tìm kiếm thăm dò mỏ khoáng sản được chuyển thành vốn Nhà nước cấp hoặc cho vay để bên phía Việt Nam góp vào liên doanh (nếu có nhu cầu). Bên Việt Nam liên doanh với bên nước ngoài phải nhận vốn hoặc ký hợp đồng nhận vay với Bộ Tài chính theo Thông tư số 19TC/TCĐN ngày 9 tháng 6 năm 1992 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ nhận nợ và hoàn trả vốn ngân sách Nhà nước của các bên Việt Nam trong xí nghiệp liên doanh và hợp tác kinh doanh với nước ngoài.
- Điều 10 : Đối với doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, các doanh nghiệp Nhà nước có vốn đầu tư nước ngoài hoặc ký hợp đồng hợp tác kinh doanh không cần sử dụng khoản tiền phải nộp hoàn vốn địa chất để góp vốn (được thành lập theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam) và các doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp cổ phần (được thành lập theo Luật doanh nghiệp tư nhân và Luật công ty) thì phải thực hiện nộp bắt buộc lần đầu bằng 10% toàn bộ mức thu để được cấp giấy phép sử dụng tài liệu đánh giá mỏ và giấy phép khai thác. Số thu còn lại nộp theo mức độ sản lượng khai thác hàng năm theo công thức dưới đây:
- III. THỦ TỤC THU NỘP
- Điều 11 : Doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng tài liệu đánh giá mỏ đến đăng ký tại Bộ Công nghiệp nặng để xin sử dụng tài liệu.
- Điều 12 : Sau khi được thông báo, các doanh nghiệp đến Cục thuế địa phương (đối với các doanh nghiệp thuộc diện nộp bằng tiền) và đến Bộ Tài chính (đối với doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp có một phần cổ phần nước ngoài hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh với nước ngoài) để làm các thủ tục thu nộp theo các hình thức được quy định trên.
- Điều 13 : Căn cứ vào biên lai nộp tiền, hoặc các hồ sơ ghi thu ghi chi xác nhận giao vốn hoặc cho vay góp vốn của Bộ Tài chính và cơ quan thuế địa phương, Bộ Công nghiệp nặng tiến hành cấp giấy phép khai thác mỏ cho các doanh nghiệp.
- Điều 14 : Khoản tiền thu hoàn vốn tìm kiếm thăm dò khoáng sản là khoản thu thuộc ngân sách Trung ương và được thu vào kho bạc Nhà nước.
- Điều 15 : Hàng năm các Bộ chủ quản, Bộ Tài chính phải lập kế hoạch và quyết toán thu nộp tiền hoàn vốn tìm kiếm thăm dò tài nguyên khoáng sản, trong đó phân chia thành phần nộp trực tiếp bằng tiền, phần ghi thu ghi chi để giao vốn và góp vốn vào liên doanh của các doanh nghiệp.
- Điều 16 : Miễn giảm mức thu tiền hoàn vốn tìm kiếm thăm dò tài nguyên khoáng sản.
- Điều 17 : Việc đánh giá mức giảm trữ lượng thực tế của mỏ so với trữ lượng trên tài liệu phải được các cơ quan xét duyệt trữ lượng khoáng sản Nhà nước là Hội đồng xét duyệt trữ lượng khoáng sản Nhà nước (Bộ Khoa học công nghệ và môi trường), Bộ Công nghiệp nặng (Cục địa chất Việt Nam) xác nhận.
- Điều 18 : Các doanh nghiệp có đề nghị miễn giảm tiến hành lập hồ sơ gửi về Bộ Công nghiệp nặng để xem xét giải quyết.
- IV. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 19 : Thông tư này có hiệu lực từ ngày ký. Tất cả các mỏ đang tiến hành khai thác kể cả các mỏ đã chuyển giao tài liệu đánh giá mỏ khoáng sản và các mỏ chưa chuyển giao tài liệu đều phải thi hành thống nhất theo Thông tư này.
- Điều 20 : Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc các doanh nghiệp và các cơ quan liên quan cần phản ánh về Bộ Tài chính và Bộ Công nghiệp nặng xem xét giải quyết.
Thông tư liên tịch số 96-TT/LB ngày 25/11/1993 Về chế độ hoàn vốn tìm kiếm thăm dò tài nguyên khoáng sản sau khi đưa mỏ vào khai thác do Bộ Công nghiệp nặng-Bộ Tài chính ban hành (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 96-TT/LB
- Loại văn bản: Thông tư liên tịch
- Cơ quan ban hành: Bộ Công nghiệp nặng, Bộ Tài chính
- Ngày ban hành: 25-11-1993
- Ngày có hiệu lực: 25-11-1993
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 05-06-2002
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 3114 ngày (8 năm 6 tháng 14 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 05-06-2002
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Chế độ hiển thị lược đồ:
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
Lược đồ văn bản:
Thông tư liên tịch số 96-TT/LB ngày 25/11/1993 Về chế độ hoàn vốn tìm kiếm thăm dò tài nguyên khoáng sản sau khi đưa mỏ vào khai thác do Bộ Công nghiệp nặng-Bộ Tài chính ban hành (Văn bản hết hiệu lực)
Văn bản bị bãi bỏ, thay thế (0)
Văn bản bị sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản được hướng dẫn, quy định chi tiết (1)
Văn bản hướng dẫn, quy định chi tiết (0)
Văn bản bị đính chính (0)
Văn bản đính chính (0)
Văn bản được hợp nhất (0)
Văn bản hợp nhất (0)
Tiếng anh