- Chương 1: NNGUYÊN TẮC CHUNG
- 1. Đối tượng, phạm vi thi hành của điều lệ
- 2. Đối với công nhân, viên chức bị kết án phạt giam
- Chương 2: CÁC CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM XÃ HỘI
- Tiết 1: CHẾ ĐỘ ĐÃI NGỘ CÔNG NHÂN, VIÊN CHỨC NHÀ NƯỚC KHI ỐM ĐAU
- 1. Trợ cấp khi ốm đau
- 2. Chế độ ưu đãi
- 3. Trường hợp làm việc theo chế độ rút bớt giờ
- 4. Trường hợp bị tai nạn không thuộc diện được hưởng chế độ đãi ngộ về tai nạn lao động
- 5. Chế độ đãi ngộ công nhân, viên chức nghỉ việc để trông nom con nhỏ ốm đau
- 6. Ngày lễ và ngày chủ nhật
- 7. Trường hợp đã ốm từ trước ngày 01-01-1962
- Tiết 2: CHẾ ĐỘ ĐÃI NGỘ NỮ CÔNG NHÂN, VIÊN CHỨC NHÀ NƯỚC KHI CÓ THAI VÀ KHI ĐẺ
- 1. Chế độ khám thai
- 2. Thời gian nghỉ đẻ
- 3. Thời gian nghỉ vì sẩy thai
- 4. Trợ cấp trong thời gian nghỉ đẻ và nghỉ vì sẩy thai
- 5. Trợ cấp tã lót và tiền bồi dưỡng
- 6. Điều 20 của điều lệ đã quy định khoản trợ cấp 6đ để bồi dưỡng cho nữ công nhân, viên chức sẩy thai phải nghỉ ở nhà, nay nói rõ thêm
- 7. Trợ cấp cho nữ công nhân, viên chức thôi việc mà đang có thai
- 8. Tiền tàu xe đi bệnh viện, nhà hộ sinh
- 9. Chế độ trợ cấp mất sữa
- Tiết 3: CHẾ ĐỘ ĐÃI NGỘ CÔNG NHÂN, VIÊN CHỨC NHÀ NƯỚC KHI BỊ TAI NẠN LAO ĐỘNG HAY BỆNH NGHỀ NGHIỆP
- 1. Những trường hợp được hưởng chế độ đãi ngộ về tai nạn lao động:
- 2. Quyền lợi được hưởng khi bị tai nạn lao động
- 3. Đối tượng được hưởng các chế độ đãi ngộ về tai nạn lao động
- 4. Chế độ đãi ngộ về các loại bệnh nghề nghiệp sẽ có văn bản quy định riêng.
- Tiết 4: CHẾ ĐỘ ĐÃI NGỘ CÔNG NHÂN, VIÊN CHỨC NHÀ NƯỚC THÔI VIỆC VÌ MẤT SỨC LAO ĐỘNG
- 1. Điều kiện được hưởng
- 2. Quyền lợi được hưởng
- 3. Công nhân, viên chức mất sức lao động nhưng không đủ điều kiện được hưởng chế độ trợ cấp dài hạn
- 4. Công nhân, viên chức mất sức lao động đã thôi việc từ trước khi ban hành chính sách
- Tiết 5: CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP HƯU TRÍ
- 1. Điều kiện được hưởng chế độ trợ cấp hưu trí
- 2. Quyền lợi khi về hưu trí
- 3. Người về hưu có trợ cấp thương tật
- 4. Công nhân, viên chức đủ điều kiện hưởng chế độ trợ cấp hưu trí đã thôi việc từ trước khi ban hành chính sách.
- Tiết 6: CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP CHÔN CẤT VÀ TRỢ CẤP VÌ MẤT NGƯỜI CHỦ GIA ĐÌNH
- 1. Trợ cấp chôn cất
- 2. Chế độ trợ cấp cho gia đình công nhân, viên chức chết
- 3. Chế độ đối với công nhân, viên chức đã về nghỉ
- THỦ TỤC THI HÀNH
- 1. Trường hợp công nhân, viên chức bị tạm thời mất sức lao động phải nghỉ việc một thời gian
- 2. Trường hợp công nhân, viên chức được thôi việc.
- 3. Trường hợp công nhân, viên chức đã thôi việc theo thông tư số 13/TTg
- 4. Trường hợp công nhân, viên chức bị chết vì ốm đau hay tai nạn lao động
- 5. Tiền lương làm cơ sở để tính các khoản trợ cấp bảo hiểm xã hội
Thông tư liên bộ số 01-TT/LB ngày 23/01/1962 Giải thích và hướng dẫn thi hành điều lệ tạm thời về các chế độ bảo hiểm xã hội áp dụng cho công nhân, viên chức Nhà nước do Bộ Lao động-Bộ Nội vụ ban hành (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 01-TT/LB
- Loại văn bản: Thông tư liên tịch
- Cơ quan ban hành: Bộ Lao động, Bộ Nội vụ
- Ngày ban hành: 23-01-1962
- Ngày có hiệu lực: 07-02-1962
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 30-09-2015
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 19593 ngày (53 năm 8 tháng 8 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 30-09-2015
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh