Dự thảo án lệ 18 (đợt 3): Án lệ về người Việt Nam trước khi đi định cư ở nước ngoài giao lại đất nông nghiệp cho người Việt Nam ở trong nước sử dụng

calendar_today 17/07/2017
·
visibility 1920 lượt đọc bookmark 0 đã lưu
verified Bài phân tích đã xác minh bởi chuyên gia

 

Án lệ số /2017/AL về người Việt Nam trước khi đi định cư ở nước ngoài giao lại đất nông nghiệp cho người Việt Nam ở trong nước sử dụng

Được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thông qua ngày… tháng … năm 2017và được công bố theo Quyết định số …/QĐ-CA ngày … tháng … năm 2017 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.

Nguồn án lệ:

Quyết định giám đốc thẩm số 461/2014/DS-GĐT ngày 24-11-2014 của Tòa Dân sự Tòa án nhân dân tối cao về vụ án dân sự “Tranh chấp quyền sử dụng đất liên quan đến tài sản bị cưỡng chế” tại tỉnh Đắk Lắk giữa nguyên đơn làcụA với bị đơn là ông H, bà K; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan gồm Ủy ban nhân dân thành phố X, Ngân hàng Y.

Vị trí nội dung án lệ:

Đoạn 4 phần “Xét thấy” của quyết định giám đốc thẩm nêu trên.

Khái quát nội dung của án lệ:

- Tình huống án lệ:

Người Việt Nam trước khi đi định cư ở nước ngoài đã giao đất nông nghiệp cho người Việt Nam ở trong nước sử dụng; người Việt Nam ở trong nước đã sử dụng đất đó ổn định, lâu dài và được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

- Giải pháp pháp lý:

Trường hợp này, đất không còn thuộc quyền sử dụng hợp pháp của người đã giao đất, khi người đó trở về Việt Nam sinh sống thì không có quyền đòi lại đất.

Quy định của pháp luật liên quan đến án lệ:

- Mục 3 phần III, mục 3 phần V Quyết định số 201-HĐCP/QĐ ngày 01-7-1980 của Hội đồng Chính phủ về việc thống nhất quản lý ruộng đất và tăng cường công tác quản lý ruộng đất trong cả nước; Điều 14 Luật đất đai năm 1987, Điều 26 Luật đất đai năm 1993, khoản 11 Điều 38 Luật đất đai năm 2003 (tương ứng với điểm h khoản 1 Điều 64 Luật đất đai năm 2013), Điều 50 Luật đất đai năm 2003 (tương ứng với Điều 100 Luật đất đai năm 2013).

Từ khóa của án lệ:

“Người Việt Nam định cư ở nước ngoài”; “Người Việt Nam ở trong nước”; “Giao đất nông nghiệp”, “Thu hồi đất nông nghiệp”; “Đòi lại đất”; “Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện và trong quá trình tố tụng, nguyên đơn là cụ A, do ông M đại diện trình bày:

Năm 1978 vợ chồng cụ A và cụ B cho ông H diện tích đất 5 sào có làm giấy cho trong đó xác định tứ cận phía đông giáp đất ông Lạc, phía tây giáp đất bà Nguyễn Thị Thanh, phía nam giáp đất người Thượng, phía bắc giáp quốc lộ 14. Sau khi cho đất thì vào năm 1982 và 1983 ông H bán diện tích đất này cho ông Nguyễn Đăng Nhật và ông Nguyễn Văn Biểu. Khi ông H bán hết diện tích đất được cho thì cụ A cho ông H diện tích đất kế bên với diện tích là 150m2, khi cho không lập văn bản. Đến năm 2005 cụ A cho ông H căn nhà và diện tích đất được xác định tứ cận là phía đông giáp đất ông Nguyễn Văn Biểu, phía tây và phía nam giáp đất còn lại của gia đình, phía bắc giáp quốc lộ 14.

Năm 2005 cụ A lập thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, ngày 09-3-2006 cụ A được Ủy ban nhân dân thành phố X cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AD 516166 thửa số 9 tờ bản đồ 58 diện tích 10.112,4m2, mục đích sử dụng trồng cây hàng năm, thời hạn sử dụng đến năm 2013 và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AD 516165 thửa đất số 9A, tờ bản đồ 58, diện tích 300m2 mục đích sử dụng đất ở đô thị cho cụ A và cụ B. Tháng 11-2006 cụ A có đơn xin điều chỉnh và cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho phù hợp với hiện trạng đã xây nhà trên đất, ngày 24-11-2006 Ủy ban nhân dân thành phố X đã ban hành Quyết định số 762/QĐ-UBND thu hồi các Giấy chứng nhận số AD 516165 và AD 516166 cấp đổi thành các Giấy chứng nhận mới số AG 680769 và AG 680768 cho cụ A và cụ B.

Ngày 19-6-2009 Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố X ban hành Quyết định số 1654/QĐ-UBND thu hồi các Giấy chứng nhận mang số AG 680769 và AG 680768 đã cấp cho cụ A và cụ B với lý do giấy chứng nhận đã cấp có sự chồng lấn lên phần diện tích và trùng số thửa đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ông H. Cụ A đã khiếu nại rồi khởi kiện hành chính đối với Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố X về việc ban hành Quyết định số 1654/QĐ-UBND thu hồi các Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AG 680769 và AG 680768. Hiện nay vụ kiện đang bị tạm đình chỉ giải quyết do cụ A khởi kiện ông H đòi lại đất vì ông H chiếm giữ và giả mạo giấy tờ để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên ông H.

Năm 2005 ông H dùng bản photo giấy cho đất tự sửa chữa toàn bộ vị trí thửa đất, phía nam giáp đất ông Đoàn, phía bắc giáp quốc lộ 14 rồi photo lại dùng làm tài liệu kê khai cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đồng thời ông H làm giấy xác nhận mất giấy tờ gốc xin Ủy ban nhân dân phường E, trên cơ sở tài liệu này Ủy ban nhân dân thành phố X đã cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ông H 4.925,5m2 (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AD 579302 cho thửa 9A, tờ bản đồ 58 có diện tích 300,5m2 và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AD 579313 cho thửa 09 tờ bản đồ số 58 với diện tích 4.624m2).

Như vậy, việc ông H đã giả mạo giấy cho đất (sửa chữa tứ cận) cố tình gian dối khi kê khai để làm thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là trái pháp luật, việc Ủy ban nhân dân thành phố X cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ông H là không đúng thực tế, phần đất đã cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ông H vẫn thuộc quyền sử dụng của cụ A, cụ B từ trước 1975 đến nay và cụ A, cụ B đủ điều kiện để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Do đó cụ A đề nghị Tòa án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột giải quyết buộc ông H và bà K trả lại 4.775,4m2cho cụ A, đồng thời hủy các giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên ông H và bà K (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AD 579302 đã cấp đối với thửa 9A, tờ bản đồ 58 có diện tích 300,5m2 và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AD 579313 thửa số 09 tờ bản đồ số 58 diện tích 4.624m2 do Ủy ban nhân dân thành phố X cấp.

Bị đơn là ông H trình bày:

Năm 1978 cha mẹ của ông là cụ A và cụ B có cho vợ chồng ông căn nhà và lô đất trồng cây ăn trái, tổng diện tích đất là 05 sào, khi cho có làm giấy cho nhà và tứ cận được xác định phía đông giáp đất ông Lạc, phía tây giáp đất bà Nguyễn Thị Thanh, phía nam giáp đất người Thượng, phía Bắc giáp quốc lộ 14. Năm 1982, cụ A có bán cho ông Nguyễn Đăng Nhật 01 sào phần diện tích đất cha mẹ đã cho ông, năm 1985 còn lại 4 sào cụ B bán cho ông Nguyễn Văn Biểu. Sau khi cha mẹ bán đất thì cha mẹ cho vợ chồng ông 5 sào liền kề. Diện tích đất cha mẹ cho vợ chồng ông năm 1978 chưa biết giáp ai nên cụ B để trống sau khi bán xong cha mẹ cho lại 5 sào kề bên nên ông mới đề vào giáp đất ông Biểu với giáp đất nhà và xác nhận của Quốc doanh chiếu bóng thuộc Ty văn hóa tỉnh Đắk Lắk, Hội nông dân tập thể xã E và Ủy ban nhân dân xã E. Sau khi bán đất xong cha mẹ định cư tại Cộng hòa liên bang Đức.

Đến năm 2004 cụ A hồi hương, trước đó ông có gửi cho bà Nguyễn Thị Thanh tất cả giấy tờ nhà và đất, đến năm 2005 vợ chồng ông có lên hỏi đòi lại giấy tờ nhà đất thì bà Thanh trả lại toàn bộ giấy tờ photo, còn giấy cho nhà và đất giấy gốc có con dấu của các cơ quan hiện tại cụ A đang giữ, ông mang toàn bộ giấy tờ photo kèm theo hai bản quyết định trồng cà phê 1980 và 1990 của Ủy ban nhân dân thị xã X lên Ủy ban nhân dân phường E để hỏi có làm được giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không thì Ủy ban nhân dân phường E hướng dẫn ông cần phải được mẹ và các anh em ở Việt Nam ký và xác nhận năm 1978 có cho vợ chồng ông căn nhà 150m2 và 3,5 sào đất trồng cây ăn trái đúng như trong giấy tờ gốc.

Sau khi về nói với cụ A (cụ B đã chết) thì cụ A có làm đơn xác nhận là năm 1978 có cho vợ chồng ông căn nhà và mấy sào đất trồng cây ăn trái. Cụ A ký, anh Nguyễn Văn Thiện (nay đã chết), em Nguyễn Thị Thanh đều ký xác nhận năm 2005, nên ông mang đến Ủy ban nhân dân phường E xem xét và được Ủy ban nhân dân phường chấp nhận và làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho vợ chồng ông.

Năm 2006 cụ A có làm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và Ủy ban nhân dân thành phố X cấp chồng lên diện tích đất của vợ chồng ông và kiện vợ chồng ông là lừa đảo, chiếm đoạt đất của cụ A.

Theo đơn khởi kiện của cụ A buộc vợ chồng ông trả lại diện tích đất 4.775,4m2 đất thuộc các Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AD 579313 diện tích 4.624m2 và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AD 579302 diện tích 300,5m2 đã trừ đi 150m2 của vợ chồng ông, vợ chồng ông không chấp nhận yêu cầu của cụ A, vì giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của ông là hợp pháp và khi cấp thì không ai khiếu nại gì, do đó đề nghị Tòa án giải quyết theo pháp luật để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho vợ chồng ông.

Diện tích hai lô đất trên vợ chồng ông đã thế chấp vay vốn tại Ngân hàng Y với số tiền 3.000.000.000 đồng, Ngân hàng đã khởi kiện và hiện thi hành án đã kê biên lô đất 300,5m2.

Ngoài những ý kiến trên thì ông không có ý kiến nào khác.

Bị đơn là bà K nhất trí với lời trình bày của chồng là ông H, không có ý kiến trình bày gì thêm.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là Ủy ban nhân dân thành phố X, do ông N là đại diện theo ủy quyền trình bày: việc Ủy ban nhân dân thành phố X cấp 02 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ông H, bà K là đúng trình tự thủ tục. Nay giữa cụ A và ông H, bà K có tranh chấp quyền sử dụng đất thì đề nghị Tòa án giải quyết vụ án theo pháp luật.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là Ngân hàng Y, do ông P là đại diện theo ủy quyền trình bày: Ngân hàng Y nhận thế chấp tài sản của ông H, bà K khi cho ông H và bà K vay vốn là ngay tình, đăng ký thế chấp đúng theo quy định của pháp luật. Nay các bên có tranh chấp liên quan đến tài sản đã thế chấp vay vốn của Ngân hàng thì đề nghị Tòa án giải quyết vụ án theo đúng quy định của pháp luật để bảo vệ quyền lợi của Ngân hàng.

Tại Bản án dân sự sơ thẩm số 124/2013/DS-ST ngày 06-9-2013, Tòa án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột quyết định: Bác toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn cụ A về việc yêu cầu ông H và bà K trả lại diện tích đất 4.775,4m2 cho cụ A và hủy các Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên ông H và bà K số: AD 579302 thửa 9A tờ bản đồ 58 có diện tích 300,5m2 và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: AD 579313 thửa số 09 tờ bản đồ số 58 diện tích 4.624m2 do Ủy ban nhân dân thành phố X cấp.

Tòa án còn quyết định về án phí và nghĩa vụ chậm thi hành án.

Ngày 09-9-2013, cụ A kháng cáo.

Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đắk Lắk kháng nghị phúc thẩm bản án dân sự sơ thẩm nêu trên.

Tại Bản án dân sự phúc thẩm số 07/2014/DSPT ngày 14-01-2014, Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Lắk đã sửa bản án dân sự sơ thẩm như sau:

Công nhận quyền sử dụng đất 4.775,4m2 nằm trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AD 579313 diện tích 4.624,9m2 và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AD 579302 diện tích 300,5m2 do Ủy ban nhân dân thành phố X đã cấp cho vợ chồng ông H và bà K ngày 26-12-2005 (sau khi khấu trừ 150m2 cụ A đã cho ông H năm 2005) thuộc quyền quản lý, sử dụng của cụ A – Khấu trừ diện tích đất thu hồi 272,8m2 theo Quyết định thu hồi số 4223/QĐ-UBND ngày 24-12-2012 của Ủy ban nhân dân thành phố X và diện tích cụ A tự nguyện cho tại phiên tòa phúc thẩm là 33,74m2. Như vậy, còn lại là 4.468,86m2.

Hủy 02 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AD 579313 diện tích 4.624,9m2 và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AD 579302 diện tích 300,5m2 do Ủy ban nhân dân thành phố X đã cấp cho vợ chồng ông H và bà K ngày 26-12-2005.

Buộc ông H và bà K phải có trách nhiệm hoàn trả lại cho cụ A tổng diện tích 4.468,86m2 tọa lạc tại tổ dân phố G, phường E, thành phố X, tỉnh Đắk Lắk có tứ cận: phía bắc giáp quốc lộ 14 (đường Lê Duẩn), phía nam giáp đất cụ A, phía đông giáp đất giao cho ông H, bà K và đất ông Dũng, phía tây giáp đất cụ A.

Ghi nhận sự tự nguyện của cụ A về việc cho ông H và bà K diện tích 33,74m2 và diện tích 150m2 cho năm 2005. Tổng cộng là 183,74m2 có tứ cận: phía bắc giáp quốc lộ 14 kích thước 6,03m; phía nam giáp đất cụ A kích thước 6,03m; phía đông giáp đất ông Dũng kích thước 30,47m; phía tây giáp phần đất trả cho cụ A kích thước 30,47m.

Ông H, bà K, Ngân hàng Y và ông S có đơn đề nghị giám đốc thẩm bản án dân sự phúc thẩm nêu trên.

Tại Quyết định kháng nghị số 343/2014/DS-KN ngày 16-9-2014, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao đề nghị Tòa Dân sự Tòa án nhân dân tối cao xét xử giám đốc thẩm, hủy bản án dân sự phúc thẩm nêu trên và Bản án dân sự sơ thẩm số 124/2013/DSST ngày 06-9-2013 của Tòa án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk; giao hồ sơ vụ án cho Tòa án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk xét xử sơ thẩm lại theo đúng quy định pháp luật.

Tại phiên tòa giám đốc thẩm, đại diện Viện kiểm sát nhân dân tối cao nhất trí với kháng nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án, kháng nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, ý kiến của Kiểm sát viên và sau khi thảo luận,

Hội đồng giám đốc thẩm Tòa Dân sự Tòa án nhân dân tối cao nhận định:

Vợ chồng cụ B (chết năm 1998), cụ A sử dụng 29.418,27m2 đất tọa lạc tại phường E, thành phố X , tỉnh Đắk Lắk từ trước năm 1975.

Năm 1983 vợ chồng cụ A, cụ B đã xuất cảnh sang định cư tại Cộng hòa liên bang Đức, toàn bộ diện tích đất nêu trên giao lại cho các con ở trong nước sử dụng, trong đó giao cho vợ chồng ông H, bà K một phần diện tích và năm 2005 vợ chồng ông H đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng với diện tích 4.924m2 (gồm 300,5m2 đất ở và 4.624,9m2 đất nông nghiệp).

Năm 2004, cụ A hồi hương và được các con giao lại một số diện tích đất để sử dụng; năm 2006 cụ A được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong đó có cả diện tích đất mà vợ chồng ông H đang sử dụng. Sau đó, Ủy ban nhân dân thành phố X kiểm tra phát hiện phần diện tích đất cấp quyền sử dụng đất cho cụ A đã cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ông H năm 2005 nên đã ra quyết định thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp cho cụ A. Khi Tòa án giải quyết tranh chấp đất, Ủy ban nhân dân thành phố X vẫn xác định việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ông H là đúng.

Như vậy, tuy diện tích đất tranh chấp nêu trên có nguồn gốc là của cụ A, cụ B nhưng hai cụ đi nước ngoài nên đã giao cho vợ chồng ông H, bà K sử dụng từ năm 1983 và ông H đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất năm 2005. Đối với diện tích đất nông nghiệp 4.624,9m2 khi cụ A, cụ B đi định cư tại Cộng hòa liên bang Đức, nếu không giao cho ông H sử dụng thì cũng bị Nhà nước thu hồi, vợ chồng ông H đã có quá trình sử dụng ổn định, lâu dài và đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nên đất không còn thuộc quyền sử dụng hợp pháp của hai cụ.

Đối với 300,5m2 đất ở thì cụ A đã đồng ý cho ông H 150m2, phần còn lại là di sản thừa kế của cụ B nên cụ A không có quyền đòi lại toàn bộ phần diện tích đất này.

Mặt khác, năm 2009 ông H đã thế chấp quyền sử dụng đất này cho Ngân hàng Y để vay tiền. Do ông H không trả được nợ nên Ngân hàng đã khởi kiện. Tại Quyết định công nhận sự thỏa thuận số 47/2011/QĐDSST-KDTM ngày 17-6-2011, Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Lắk công nhận sự thỏa thuận của ông H và Ngân hàng trong đó có nội dung nếu đến hết ngày 07-7-2011 ông H không trả nợ 3.571.466.666 đồng thì Ngân hàng có quyền cưỡng chế phát mại tài sản thế chấp. Do ông H không thực hiện được thỏa thuận nên Ngân hàng đã tiến hành tổ chức bán đấu giá tài sản là diện tích đất tranh chấp (đấu giá thành ngày 30-10-2012 và ngày 06-6-2013), ông S là người mua trúng đấu giá tài sản. Như vậy, diện tích đất tranh chấp đã được giải quyết bằng quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án năm 2011, năm 2012 cụ A mới tranh chấp và tài sản tranh chấp đã được đem bán đấu giá thành, nhưng khi xét xử phúc thẩm (ngày 14-01-2014) Tòa án cấp phúc thẩm lại buộc ông H, bà K trả toàn bộ đất cho cụ A (trừ phần đất đã làm nhà 180m2) là không đúng, không thể thi hành được bản án và không đảm bảo quyền lợi của ông H, Ngân hàng và ông S.

Do đó, xét thấy cần phải hủy cả bản án dân sự sơ thẩm để đưa ông S tham gia tố tụng với tư cách người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan mới giải quyết toàn diện vụ án.

Vì các lẽ trên, căn cứ vào khoản 2 Điều 291, khoản 1 Điều 296, khoản 3 Điều 297, Điều 299 Bộ luật tố tụng dân sự;

QUYẾT ĐỊNH:

Chấp nhận Kháng nghị số 343/2014/DS-KN ngày 16-9-2014 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.

Hủy toàn bộ Bản án dân sự phúc thẩm số 07/2014/DSPT ngày 14-01-2014 của Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Lắk và hủy toàn bộ Bản án dân sự sơ thẩm số 124/2013/DSST ngày 06-9-2013 của Tòa án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk về vụ án “Tranh chấp quyền sử dụng đất liên quan đến tài sản bị cưỡng chế” giữa nguyên đơn là cụ A với bị đơn là vợ chồng ông H, bà K; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là Ủy ban nhân dân thành phố X và Ngân hàng Y.

Giao hồ sơ vụ án cho Tòa án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk xét xử sơ thẩm lại lại theo đúng quy định của pháp luật.

NỘI DUNG ÁN LỆ

“Như vậy, tuy diện tích đất tranh chấp nêu trên có nguồn gốc là của cụ A, cụ B nhưng hai cụ đi nước ngoài nên đã giao cho vợ chồng ông H, bà K sử dụng từ năm 1983 và ông H đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất năm 2005. Đối với diện tích đất nông nghiệp 4.624,9m2 khi cụ A, cụ B đi định cư tại Cộng hòa liên bang Đức, nếu không giao cho ông H sử dụng thì cũng bị Nhà nước thu hồi, vợ chồng ông H đã có quá trình sử dụng ổn định, lâu dài và đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nên đất không còn thuộc quyền sử dụng hợp pháp của hai cụ.”

(nguồn Cổng thông tin điện tử TANDTC (www.toaan.gov.vn))

 

 

 

Tags:
gavel

Tác giả bài viết

Đội ngũ biên soạn CaselawVN

Nền tảng tra cứu Cơ sở dữ liệu pháp lý Việt Nam

Bài viết này có hữu ích với bạn không?

142 người thấy bài viết này hữu ích

menu_book

Kết nối tri thức

Văn bản pháp luật được trích dẫn trong bài

link 60 liên kết
description

Quyết định số 1654/QĐ-UBND ngày 14/10/2016 Phê duyệt Đề án “Đổi mới hoạt động của các hội tập hợp trí thức tham gia phát triển kinh tế-xã hội tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2017-2020”

chevron_right
Quyết định số 1654/QĐ-UBND ngày 14/10/2016 Phê duyệt Đề án “Đổi mới hoạt động của các hội tập hợp trí thức tham gia phát triển kinh tế-xã hội tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2017-2020”
description

Quyết định số 762/QĐ-UBND ngày 29/04/2016 của Ủy ban nhân tỉnh Hà Giang Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất của thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang

chevron_right
Quyết định số 762/QĐ-UBND ngày 29/04/2016 của Ủy ban nhân tỉnh Hà Giang Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất của thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang
description

Quyết định số 762/QĐ-UBND ngày 04/04/2016 Phê duyệt biện pháp tưới, tiêu, cấp nước thực hiện chính sách miễn thu thủy lợi phí năm 2016 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

chevron_right
Quyết định số 762/QĐ-UBND ngày 04/04/2016 Phê duyệt biện pháp tưới, tiêu, cấp nước thực hiện chính sách miễn thu thủy lợi phí năm 2016 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
description

Quyết định số 1654/QĐ-UBND ngày 06/11/2014 Về Quy chế hoạt động của Hội đồng Thi đua-Khen thưởng tỉnh Vĩnh Long (Văn bản hết hiệu lực)

chevron_right
Quyết định số 1654/QĐ-UBND ngày 06/11/2014 Về Quy chế hoạt động của Hội đồng Thi đua-Khen thưởng tỉnh Vĩnh Long (Văn bản hết hiệu lực)
description

Quyết định số 1654/QĐ-UBND ngày 14/10/2014 Phê duyệt Thiết kế mẫu kiên cố hóa kênh mương thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Phú Yên

chevron_right
Quyết định số 1654/QĐ-UBND ngày 14/10/2014 Phê duyệt Thiết kế mẫu kiên cố hóa kênh mương thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Phú Yên
description

Quyết định số 1654/QĐ-UBND ngày 15/08/2014 Công bố thủ tục hành chính lĩnh vực văn phòng bị bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Bến Tre

chevron_right
Quyết định số 1654/QĐ-UBND ngày 15/08/2014 Công bố thủ tục hành chính lĩnh vực văn phòng bị bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Bến Tre
description

Quyết định số 1654/QĐ-UBND ngày 01/08/2014 Về Bảng xếp loại đường bộ trên tuyến đường tỉnh để tính cước vận tải trên địa bàn tỉnh Bình Phước (Văn bản hết hiệu lực)

chevron_right
Quyết định số 1654/QĐ-UBND ngày 01/08/2014 Về Bảng xếp loại đường bộ trên tuyến đường tỉnh để tính cước vận tải trên địa bàn tỉnh Bình Phước (Văn bản hết hiệu lực)
description

Quyết định số 1654/QĐ-UBND ngày 26/05/2014 Về hệ số điều chỉnh giá đất tính thu tiền cho thuê đất đối với trường hợp hết thời hạn ổn định đơn giá thuê đất trong năm 2014 trên địa bàn tỉnh Bình Định (Tình trạng hiệu lực không xác định)

chevron_right
Quyết định số 1654/QĐ-UBND ngày 26/05/2014 Về hệ số điều chỉnh giá đất tính thu tiền cho thuê đất đối với trường hợp hết thời hạn ổn định đơn giá thuê đất trong năm 2014 trên địa bàn tỉnh Bình Định (Tình trạng hiệu lực không xác định)
description

Quyết định số 1654/QĐ-UBND ngày 22/04/2014 Về Danh mục dữ liệu tài nguyên và môi trường tỉnh Nghệ An

chevron_right
Quyết định số 1654/QĐ-UBND ngày 22/04/2014 Về Danh mục dữ liệu tài nguyên và môi trường tỉnh Nghệ An
description

Quyết định số 762/QĐ-UBND ngày 21/04/2014 Phê duyệt Kế hoạch thực hiện Thông tư liên tịch 19/2013/TTLT-BVHTTDL-BTNMT hướng dẫn bảo vệ môi trường trong hoạt động du lịch, tổ chức lễ hội, bảo vệ và phát huy giá trị di tích do tỉnh Lâm Đồng ban hành

chevron_right
Quyết định số 762/QĐ-UBND ngày 21/04/2014 Phê duyệt Kế hoạch thực hiện Thông tư liên tịch 19/2013/TTLT-BVHTTDL-BTNMT hướng dẫn bảo vệ môi trường trong hoạt động du lịch, tổ chức lễ hội, bảo vệ và phát huy giá trị di tích do tỉnh Lâm Đồng ban hành
description

Quyết định số 762/QĐ-UBND ngày 10/04/2014 Ban hành tiêu chí phân bổ vốn cho các xã thuộc Chương trình 135 trên địa bàn tỉnh Sơn La

chevron_right
Quyết định số 762/QĐ-UBND ngày 10/04/2014 Ban hành tiêu chí phân bổ vốn cho các xã thuộc Chương trình 135 trên địa bàn tỉnh Sơn La
description

Quyết định số 1654/QĐ-UBND ngày 06/11/2013 Công bố thủ tục hành chính mới thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y Tế tỉnh Yên Bái

chevron_right
Quyết định số 1654/QĐ-UBND ngày 06/11/2013 Công bố thủ tục hành chính mới thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y Tế tỉnh Yên Bái
description

Quyết định số 762/QĐ-UBND ngày 20/05/2013 Phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực huyện Ngọc Hiển tỉnh Cà Mau giai đoạn 2011-2015, có xét đến 2020

chevron_right
Quyết định số 762/QĐ-UBND ngày 20/05/2013 Phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực huyện Ngọc Hiển tỉnh Cà Mau giai đoạn 2011-2015, có xét đến 2020
description

Quyết định số 1654/QĐ-UBND ngày 09/11/2012 Quy định cụ thể đối tượng được hưởng chế độ bồi dưỡng làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

chevron_right
Quyết định số 1654/QĐ-UBND ngày 09/11/2012 Quy định cụ thể đối tượng được hưởng chế độ bồi dưỡng làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
description

Quyết định số 1654/QĐ-UBND ngày 21/08/2012 Phê duyệt Đề án “Kiện toàn tổ chức và nâng cao chất lượng hoạt động của tổ chức pháp chế tại cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu và doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu giai đoạn 2012-2015”

chevron_right
Quyết định số 1654/QĐ-UBND ngày 21/08/2012 Phê duyệt Đề án “Kiện toàn tổ chức và nâng cao chất lượng hoạt động của tổ chức pháp chế tại cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu và doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu giai đoạn 2012-2015”
description

Quyết định số 762/QĐ-UBND ngày 08/05/2012 Công bố thủ tục hành chính mới, sửa đổi thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Hà Giang

chevron_right
Quyết định số 762/QĐ-UBND ngày 08/05/2012 Công bố thủ tục hành chính mới, sửa đổi thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Hà Giang
description

Quyết định số 762/QĐ-UBND ngày 21/03/2012 Phê duyệt Chương trình An toàn lao động, vệ sinh lao động tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2011-2015 do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa ban hành

chevron_right
Quyết định số 762/QĐ-UBND ngày 21/03/2012 Phê duyệt Chương trình An toàn lao động, vệ sinh lao động tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2011-2015 do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa ban hành
description

Quyết định số 762/QĐ-UBND ngày 13/05/2011 Bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình và dịch vụ công ích đô thị do Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên ban hành

chevron_right
Quyết định số 762/QĐ-UBND ngày 13/05/2011 Bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình và dịch vụ công ích đô thị do Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên ban hành
description

Quyết định số 762/QĐ-UBND ngày 24/03/2008 Bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật của ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực quản lý thu thuế đối với hoạt động xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

chevron_right
Quyết định số 762/QĐ-UBND ngày 24/03/2008 Bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật của ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực quản lý thu thuế đối với hoạt động xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
description

Quyết định 201-HĐCP/QĐ năm 1980 về việc thống nhất quản lý ruộng đất và tăng cường công tác quản lý ruộng đất trong cả nước do Hội đồng Chính phủ ban hành

chevron_right
Quyết định 201-HĐCP/QĐ năm 1980 về việc thống nhất quản lý ruộng đất và tăng cường công tác quản lý ruộng đất trong cả nước do Hội đồng Chính phủ ban hành
description

Quyết định 762/QĐ-UBND năm 2018 về mới ban hành thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế

chevron_right
Quyết định 762/QĐ-UBND năm 2018 về mới ban hành thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế
description

Quyết định 762/QĐ-UBND năm 2017 về bãi bỏ văn bản do Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên ban hành

chevron_right
Quyết định 762/QĐ-UBND năm 2017 về bãi bỏ văn bản do Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên ban hành
description

Quyết định 1654/QĐ-UBND năm 2018 công bố danh mục thủ tục hành chính mới và bị bãi bỏ trong lĩnh vực Hoạt động xây dựng thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng tỉnh Cà Mau

chevron_right
Quyết định 1654/QĐ-UBND năm 2018 công bố danh mục thủ tục hành chính mới và bị bãi bỏ trong lĩnh vực Hoạt động xây dựng thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng tỉnh Cà Mau
description

Quyết định 762/QĐ-UBND năm 2018 thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực Du lịch, Gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Điện Biên

chevron_right
Quyết định 762/QĐ-UBND năm 2018 thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực Du lịch, Gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Điện Biên
description

Quyết định 762/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Sơn Tịnh, tỉnh Quảng Ngãi

chevron_right
Quyết định 762/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Sơn Tịnh, tỉnh Quảng Ngãi
description

Quyết định 1654/QĐ-UBND năm 2018 về phân cấp quản lý nhà nước lĩnh vực Công Thương cho Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố (vùng động lực kinh tế) do tỉnh Hà Giang ban hành

chevron_right
Quyết định 1654/QĐ-UBND năm 2018 về phân cấp quản lý nhà nước lĩnh vực Công Thương cho Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố (vùng động lực kinh tế) do tỉnh Hà Giang ban hành
description

Quyết định số 1654/QĐ-UBND ngày 08/10/2019 Công bố danh mục thủ tục hành chính mới, bãi bỏ trong lĩnh vực văn hóa thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Ủy ban nhân dân cấp huyện, tỉnh Đắk Nông

chevron_right
Quyết định số 1654/QĐ-UBND ngày 08/10/2019 Công bố danh mục thủ tục hành chính mới, bãi bỏ trong lĩnh vực văn hóa thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Ủy ban nhân dân cấp huyện, tỉnh Đắk Nông
description

Quyết định số 1654/QĐ-UBND ngày 28/06/2019 Về Bộ Tiêu chí (tạm thời) đánh giá, xếp hạng sản phẩm chương trình mỗi xã một sản phẩm tỉnh Đắk Lắk

chevron_right
Quyết định số 1654/QĐ-UBND ngày 28/06/2019 Về Bộ Tiêu chí (tạm thời) đánh giá, xếp hạng sản phẩm chương trình mỗi xã một sản phẩm tỉnh Đắk Lắk
description

Quyết định số 762/QĐ-UBND ngày 06/05/2019 Về Bộ tiêu chí và phương pháp đánh giá, xếp hạng mức độ Chính quyền điện tử cơ quan nhà nước cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã do tỉnh Cà Mau ban hành

chevron_right
Quyết định số 762/QĐ-UBND ngày 06/05/2019 Về Bộ tiêu chí và phương pháp đánh giá, xếp hạng mức độ Chính quyền điện tử cơ quan nhà nước cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã do tỉnh Cà Mau ban hành
description

Quyết định số 762/QĐ-UBND ngày 06/04/2020 Công bố danh mục thủ tục hành chính lĩnh vực Chính quyền địa phương thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nội Vụ và Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa

chevron_right
Quyết định số 762/QĐ-UBND ngày 06/04/2020 Công bố danh mục thủ tục hành chính lĩnh vực Chính quyền địa phương thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nội Vụ và Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa
description

Quyết định số 762/QĐ-UBND ngày 06/03/2020 Sửa đổi Khoản 3, Khoản 4, Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2749/QĐ-UBND về khung kế hoạch thời gian năm học 2019-2020 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên do tỉnh Hà Tĩnh ban hành

chevron_right
Quyết định số 762/QĐ-UBND ngày 06/03/2020 Sửa đổi Khoản 3, Khoản 4, Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2749/QĐ-UBND về khung kế hoạch thời gian năm học 2019-2020 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên do tỉnh Hà Tĩnh ban hành
description

Quyết định số 762/QĐ-UBND ngày 09/03/2021 Phê duyệt Kế hoạch tuyển sinh lớp 10 trung học phổ thông năm học 2021-2022 do tỉnh Hải Dương ban hành

chevron_right
Quyết định số 762/QĐ-UBND ngày 09/03/2021 Phê duyệt Kế hoạch tuyển sinh lớp 10 trung học phổ thông năm học 2021-2022 do tỉnh Hải Dương ban hành
description

Quyết định số 762/QĐ-UBND ngày 08/03/2021 Phê duyệt Đề án “Nâng cao năng lực, kiến thức, kỹ năng ứng dụng Tin học cho học sinh phổ thông Thành phố Hồ Chí Minh theo định hướng chuẩn quốc tế, giai đoạn 2021-2030"

chevron_right
Quyết định số 762/QĐ-UBND ngày 08/03/2021 Phê duyệt Đề án “Nâng cao năng lực, kiến thức, kỹ năng ứng dụng Tin học cho học sinh phổ thông Thành phố Hồ Chí Minh theo định hướng chuẩn quốc tế, giai đoạn 2021-2030"
description

Quyết định số 1654/QĐ-UBND ngày 23/09/2020 Công bố Danh mục thủ tục hành chính mới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo và Ủy ban nhân dân cấp huyện trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

chevron_right
Quyết định số 1654/QĐ-UBND ngày 23/09/2020 Công bố Danh mục thủ tục hành chính mới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo và Ủy ban nhân dân cấp huyện trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
description

Quyết định số 1654/QĐ-UBND ngày 10/09/2020 Công bố danh mục thủ tục hành chính trong lĩnh vực môi trường thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Cao Bằng

chevron_right
Quyết định số 1654/QĐ-UBND ngày 10/09/2020 Công bố danh mục thủ tục hành chính trong lĩnh vực môi trường thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Cao Bằng
description

Quyết định số 4223/QĐ-UBND ngày 17/12/2021 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh phê duyệt phân bổ chỉ tiêu kế hoạch tín dụng năm 2021

chevron_right
Quyết định số 4223/QĐ-UBND ngày 17/12/2021 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh phê duyệt phân bổ chỉ tiêu kế hoạch tín dụng năm 2021
description

Quyết định số 4223/QĐ-UBND ngày 29/12/2021 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ phê duyệt Danh mục thủ tục hành chính ưu tiên thực hiện trên môi trường điện tử năm 2022

chevron_right
Quyết định số 4223/QĐ-UBND ngày 29/12/2021 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ phê duyệt Danh mục thủ tục hành chính ưu tiên thực hiện trên môi trường điện tử năm 2022
description

Quyết định số 762/QĐ-UBND ngày 13/04/2022 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai công bố danh mục 02 thủ tục hành chính về thực hiện chính sách hỗ trợ tiền thuê nhà cho người lao động thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Lao động-Thương binh và Xã hội tỉnh Lào Cai

chevron_right
Quyết định số 762/QĐ-UBND ngày 13/04/2022 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai công bố danh mục 02 thủ tục hành chính về thực hiện chính sách hỗ trợ tiền thuê nhà cho người lao động thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Lao động-Thương binh và Xã hội tỉnh Lào Cai
description

Quyết định số 762/QĐ-UBND ngày 23/03/2022 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận công bố danh mục thủ tục hành chính và quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính đối với các thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung lĩnh vực quản lý lao động ngoài nước thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở Lao động-Thương binh và Xã hội tỉnh Bình Thuận

chevron_right
Quyết định số 762/QĐ-UBND ngày 23/03/2022 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận công bố danh mục thủ tục hành chính và quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính đối với các thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung lĩnh vực quản lý lao động ngoài nước thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở Lao động-Thương binh và Xã hội tỉnh Bình Thuận
description

Quyết định số 762/QĐ-UBND ngày 12/05/2023 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước Công bố thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý và giải quyết của ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch trên địa bàn tỉnh Bình Phước

chevron_right
Quyết định số 762/QĐ-UBND ngày 12/05/2023 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước Công bố thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý và giải quyết của ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch trên địa bàn tỉnh Bình Phước
description

Quyết định số 762/QĐ-UBND ngày 20/06/2024 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng Công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực an toàn thực phẩm và dinh dưỡng thuộc chức năng quản lý của Sở Y tế tỉnh Cao Bằng

chevron_right
Quyết định số 762/QĐ-UBND ngày 20/06/2024 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng Công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực an toàn thực phẩm và dinh dưỡng thuộc chức năng quản lý của Sở Y tế tỉnh Cao Bằng
description

Quyết định số 1654/QĐ-UBND ngày 02/12/2024 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng Công bố thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực Kế hoạch và Đầu tư thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã tỉnh Cao Bằng

chevron_right
Quyết định số 1654/QĐ-UBND ngày 02/12/2024 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng Công bố thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực Kế hoạch và Đầu tư thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã tỉnh Cao Bằng
description

Quyết định số 762/QĐ-UBND ngày 27/03/2024 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai Công bố danh mục thủ tục hành chính, phê duyệt quy trình nội bộ, điện tử giải quyết thủ tục hành chính được thay thế, bị bãi bỏ lĩnh vực viên chức thuộc thẩm quyền giải quyết của ngành Nội vụ tỉnh Đồng Nai

chevron_right
Quyết định số 762/QĐ-UBND ngày 27/03/2024 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai Công bố danh mục thủ tục hành chính, phê duyệt quy trình nội bộ, điện tử giải quyết thủ tục hành chính được thay thế, bị bãi bỏ lĩnh vực viên chức thuộc thẩm quyền giải quyết của ngành Nội vụ tỉnh Đồng Nai
description

Quyết định số 762/QĐ-UBND ngày 29/11/2024 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai Phê duyệt Quy trình nội bộ giải quyết đối với 02 thủ tục hành chính trong lĩnh vực đấu t​hầu lựa chọn nhà đầu tư thuộc thẩm quyền giải quyết của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Gia Lai

chevron_right
Quyết định số 762/QĐ-UBND ngày 29/11/2024 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai Phê duyệt Quy trình nội bộ giải quyết đối với 02 thủ tục hành chính trong lĩnh vực đấu t​hầu lựa chọn nhà đầu tư thuộc thẩm quyền giải quyết của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Gia Lai
description

Quyết định số 1654/QĐ-UBND ngày 21/11/2024 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu Công bố Danh mục thủ tục hành chính mới lĩnh vực Điện thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương tỉnh Lai Châu

chevron_right
Quyết định số 1654/QĐ-UBND ngày 21/11/2024 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu Công bố Danh mục thủ tục hành chính mới lĩnh vực Điện thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương tỉnh Lai Châu
description

Quyết định số 762/QĐ-UBND ngày 05/06/2023 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu Thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực đường bộ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giao thông vận tải tỉnh Lai Châu

chevron_right
Quyết định số 762/QĐ-UBND ngày 05/06/2023 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu Thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực đường bộ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giao thông vận tải tỉnh Lai Châu
description

Quyết định số 762/QĐ-UBND ngày 11/04/2024 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai Công bố Danh mục 02 thủ tục hành chính mới lĩnh vực quản lý công sản thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tài chính tỉnh Lào Cai

chevron_right
Quyết định số 762/QĐ-UBND ngày 11/04/2024 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai Công bố Danh mục 02 thủ tục hành chính mới lĩnh vực quản lý công sản thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tài chính tỉnh Lào Cai
description

Quyết định số 762/QĐ-UBND ngày 27/03/2024 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định Công bố danh mục thủ tục hành chính mới ban hành, bãi bỏ trong lĩnh vực hoạt động khoa học công nghệ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Nam Định

chevron_right
Quyết định số 762/QĐ-UBND ngày 27/03/2024 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định Công bố danh mục thủ tục hành chính mới ban hành, bãi bỏ trong lĩnh vực hoạt động khoa học công nghệ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Nam Định
description

Quyết định số 762/QĐ-UBND ngày 19/04/2024 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ Phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực Y tế thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

chevron_right
Quyết định số 762/QĐ-UBND ngày 19/04/2024 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ Phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực Y tế thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
description

Quyết định số 1654/QĐ-UBND ngày 14/12/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu Về Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Huấn luyện và Thi đấu Thể dục thể thao tỉnh Lai Châu

chevron_right
Quyết định số 1654/QĐ-UBND ngày 14/12/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu Về Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Huấn luyện và Thi đấu Thể dục thể thao tỉnh Lai Châu
description

Quyết định số 1654/QĐ-UBND ngày 18/10/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn Phê duyệt điều chỉnh Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn

chevron_right
Quyết định số 1654/QĐ-UBND ngày 18/10/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn Phê duyệt điều chỉnh Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn
description

Quyết định số 24226 ngày 22/08/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thị trấn Lâm, huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định đến năm 2030

chevron_right
Quyết định số 24226 ngày 22/08/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thị trấn Lâm, huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định đến năm 2030
description

Quyết định số 762/QĐ-UBND ngày 27/11/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi Sửa đổi Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 kèm theo Quyết định 866/QĐ-UBND

chevron_right
Quyết định số 762/QĐ-UBND ngày 27/11/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi Sửa đổi Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 kèm theo Quyết định 866/QĐ-UBND
description

Quyết định số 762/QĐ-UBND ngày 04/05/2023 Phê duyệt điều chỉnh cục bộ (lần 6) Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải tỉnh Bắc Kạn đến năm 2025, định hướng đến năm 2035

chevron_right
Quyết định số 762/QĐ-UBND ngày 04/05/2023 Phê duyệt điều chỉnh cục bộ (lần 6) Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải tỉnh Bắc Kạn đến năm 2025, định hướng đến năm 2035
description

Quyết định số 1654/QĐ-UBND ngày 04/08/2023 Về phê duyệt 01 quy trình nội bộ được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực quản lý chất lượng công trình xây dựng thuộc thẩm quyền tiếp nhận và giải quyết của Sở Xây dựng tỉnh Bến Tre

chevron_right
Quyết định số 1654/QĐ-UBND ngày 04/08/2023 Về phê duyệt 01 quy trình nội bộ được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực quản lý chất lượng công trình xây dựng thuộc thẩm quyền tiếp nhận và giải quyết của Sở Xây dựng tỉnh Bến Tre
description

Quyết định số 762/QĐ-UBND ngày 16/12/2023 Giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2024

chevron_right
Quyết định số 762/QĐ-UBND ngày 16/12/2023 Giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2024
description

Quyết định số 1654/QĐ-UBND ngày 25/08/2023 Thông qua phương án đơn giản hoá thủ tục hành chính của ngành Văn hoá, Thể thao và Du lịch áp dụng trên địa bàn tỉnh Hà Giang

chevron_right
Quyết định số 1654/QĐ-UBND ngày 25/08/2023 Thông qua phương án đơn giản hoá thủ tục hành chính của ngành Văn hoá, Thể thao và Du lịch áp dụng trên địa bàn tỉnh Hà Giang
description

Quyết định số 1654/QĐ-UBND ngày 14/07/2023 Điều chỉnh địa điểm, quy mô diện tích và loại đất sử dụng công trình, dự án trong quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 của huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh

chevron_right
Quyết định số 1654/QĐ-UBND ngày 14/07/2023 Điều chỉnh địa điểm, quy mô diện tích và loại đất sử dụng công trình, dự án trong quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 của huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh
description

Quyết định số 1654/QĐ-UBND ngày 01/07/2022 Quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng vật tư, phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai của các cơ quan tổ chức thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

chevron_right
Quyết định số 1654/QĐ-UBND ngày 01/07/2022 Quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng vật tư, phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai của các cơ quan tổ chức thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
description

Quyết định số 762/QĐ-UBND ngày 15/05/2023 Phê duyệt Phương án thí điểm mô hình phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn trên địa bàn phường Đồng Tâm, thành phố Yên Bái; xã Đông Cuông, huyện Văn Yên và xã Tân Hương, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái

chevron_right
Quyết định số 762/QĐ-UBND ngày 15/05/2023 Phê duyệt Phương án thí điểm mô hình phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn trên địa bàn phường Đồng Tâm, thành phố Yên Bái; xã Đông Cuông, huyện Văn Yên và xã Tân Hương, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái
hub

Mạng lưới tri thức

Bài viết liên quan được đề xuất

groups

Tham gia cộng đồng CaselawVN

Cùng trao đổi, tra cứu và học hỏi với cộng đồng luật sư, sinh viên pháp lý trên toàn quốc.

Cộng đồng mở · Miễn phí tham gia