Bạn có tự tin khi nhận định sự phù hợp của 1 mã HS nào đó với hàng hóa dự kiến nhập khẩu của mình?
Theo CaselawVN, với hàng hóa có đặc tính phức tạp hoặc nằm ở những ranh giới khó phân định của mỗi nhóm phân loại, nếu chỉ đọc Mô tả chi tiết mã HS và kể cả khi khớp với Mô tả thực tế của hàng hóa thì chưa đủ bởi kết quả phân loại sẽ còn phụ thuộc vào các nội dung chú giải đối với mã HS đó trong biểu thuế nhập khẩu.
Bài viết hướng dẫn dưới đây tổng hợp các loại chú giải cần nắm rõ dựa trên các cơ sở pháp lý rõ ràng để bạn tự tin hơn khi áp dụng và tra cứu thực tế trên Caselaw.vn.
1. Tại sao phải đọc hiểu Hệ thống chú giải?
Biểu thuế xuất nhập khẩu do Chính phủ ban hành không chỉ gồm danh sách mã số và thuế suất. Đi kèm theo đó là hệ thống chú giải giải thích và hướng dẫn phạm vi áp dụng của từng nhóm hàng. Hệ thống chú giải này phục vụ 3 mục đích thiết yếu:
- Xác định rõ phạm vi từng mã HS: Mô tả trong biểu thuế nhiều khi mang tính khái quát, không đủ để phân biệt các loại hàng tương tự. Chú giải mở rộng giải thích thuật ngữ kỹ thuật, định nghĩa điều kiện áp mã và liệt kê cụ thể những gì được bao gồm hoặc loại trừ.
- Tránh nhầm lẫn với các mô tả gần giống: Nhiều mặt hàng có tên gọi hoặc công dụng tương tự nhau nhưng thuộc các chương hoàn toàn khác nhau. Chú giải chỉ rõ nguyên tắc ưu tiên phân loại khi một mặt hàng có thể xếp vào nhiều nhóm.
- Là cơ sở pháp lý để đối chiếu: Khi làm hồ sơ khai báo hải quan, xin phân tích phân loại, hoặc giải trình với cơ quan hải quan về mã HS đã khai, chú giải là tài liệu pháp lý bạn cần dẫn chiếu để bảo vệ quyết định phân loại của mình.
2. Hệ thống HS và Công ước Quốc tế
Trước khi đi vào từng loại chú giải, cần hiểu hệ thống phân loại mã HS vận hành trên cấu trúc sau:
Tầng 1: Hệ thống HS của WCO (6 chữ số, áp dụng toàn cầu): Được xây dựng theo Công ước Quốc tế về Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa (Công ước HS) do Hội đồng hợp tác Hải quan, nay là Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO), thông qua ngày 14/6/1983 tại Bruxelles, Bỉ. Hệ thống này bao gồm danh mục các nhóm hàng (mã 4 số), phân nhóm hàng (mã 6 số), chú giải pháp lý Phần, Chương, Phân nhóm và Bộ 6 Quy tắc tổng quát (GRI). Đây là tiêu chuẩn chung mà hơn 160 quốc gia và vùng lãnh thổ áp dụng, chiếm hơn 98% thương mại toàn cầu.
Tầng 2: Danh mục AHTN của ASEAN (8 chữ số, áp dụng trong ASEAN): Danh mục hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa của ASEAN (tên tiếng Anh đầy đủ: ASEAN Harmonised Tariff Nomenclature, viết tắt: AHTN) được xây dựng trên nền tảng Hệ thống HS của WCO, mở rộng thêm hai chữ số cuối để các nước ASEAN phân loại chi tiết hơn theo nhu cầu quản lý riêng của khu vực.
Tầng 3: Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam (8 chữ số áp dụng tại Việt Nam, có thể được mở rộng thêm 10 chữ số trong các Nghị định thực hiện Hiệp định FTA): Được Chính phủ ban hành và là danh mục chính thức dùng để khai báo hải quan, tính thuế và quản lý nhập khẩu tại Việt Nam. Cơ sở pháp lý là các Nghị định của Chính phủ (hiện hành là Nghị định 26/2023/NĐ-CP và các Nghị định sửa đổi bổ sung). Dữ liệu mã HS trên Caselaw.vn được cập nhật theo danh mục này.
3. Các loại Chú giải trong hệ thống phân loại hàng hóa
Trong hệ thống phân loại hàng hóa theo mã HS, các loại chú giải đóng vai trò giải thích phạm vi áp dụng của mã số và định hướng cách phân loại. Tuy nhiên, không phải tất cả các loại chú giải đều có giá trị pháp lý như nhau. Để áp dụng đúng, cần hiểu rõ 3 nhóm chú giải chính và thứ tự ưu tiên của chúng trong thực tiễn phân loại.
3.1. Chú giải pháp lý (Legal Notes)
Theo định nghĩa tại Khoản 6 Điều 2 Thông tư 14/2015/TT-BTC,"Chú giải pháp lý" là những nội dung giải thích các phần, chương và phân nhóm được gắn kèm ở đầu các Phần, Chương của danh mục HS. Nội dung này là một phần không tách rời của Hệ thống HS, tức là khi Việt Nam ký kết Công ước HS và áp dụng Danh mục HS, chú giải pháp lý có giá trị pháp lý bắt buộc khi phân loại hàng hóa.
Chúng ta có thể hiểu rằng, về bản chất, Chú giải pháp lý là bộ phận cấu thành của Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam, có giá trị pháp lý bắt buộc khi phân loại hàng hóa và được áp dụng trực tiếp cùng với Quy tắc tổng quát (GRI).
3.2. Chú giải chi tiết Danh mục HS (Explanatory Notes của WCO)
Đây là tài liệu giải thích mở rộng do WCO ban hành (tên tiếng Anh đầy đủ: Explanatory Notes, viết tắt: EN). Chú giải chi tiết Danh mục HS là tài liệu hỗ trợ giải thích, được sử dụng cùng với Quy tắc phân loại và Chú giải pháp lý để làm rõ phạm vi phân loại.
Theo quy định tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư 14/2015/TT-BTC, được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Thông tư 17/2021/TT-BTC, "trường hợp có sự khác biệt về mô tả hàng hóa tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và mô tả hàng hóa theo Danh mục HS, Danh mục AHTN thì áp dụng trực tiếp mô tả hàng hóa theo Danh mục HS, Danh mục AHTN để phân loại và hướng dẫn phân loại theo nguyên tắc áp dụng quy định của Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.”
Chú giải chi tiết Danh mục HS thường giải thích về phạm vi cụ thể của từng nhóm và phân nhóm, ví dụ minh họa về các mặt hàng điển hình thuộc nhóm đó, các đặc tính kỹ thuật phân biệt giữa các nhóm lân cận, và lịch sử phát triển của nhóm hàng qua các phiên bản HS. Tổng cục Hải quan Việt Nam sẽ công khai tài liệu này trên trang thông tin điện tử của cơ quan.
3.3. Chú giải bổ sung Danh mục AHTN và Chú giải SEN
Đây là loại chú giải đặc thù của ASEAN, bổ sung vào hệ thống phân loại ở cấp độ 8 chữ số khi các nước ASEAN mở rộng thêm hai chữ số cuối so với chuẩn 6 số của WCO.
Chú giải bổ sung Danh mục AHTN là văn bản được các nước thành viên ASEAN thống nhất ban hành để giải thích phạm vi áp dụng của các phân nhóm 7-8 số trong Danh mục AHTN, những phân nhóm không tồn tại trong Danh mục HS 6 số của WCO nên không có chú giải gốc từ WCO.
Chú giải SEN (tên tiếng Anh đầy đủ: Selective Explanatory Notes) là phần chú giải giải thích được xây dựng như một công cụ hỗ trợ các nước thành viên ASEAN để phân loại một số mặt hàng cụ thể được chi tiết hóa ở cấp độ 8 số trong Danh mục AHTN. Chú giải SEN không phải văn bản của WCO và không áp dụng toàn cầu mà phạm vi hiệu lực chỉ trong nội bộ ASEAN. Trên Caselaw.vn, các mã HS có chú giải SEN được đánh dấu bằng ký hiệu “(SEN)” ngay trong mô tả hàng hóa. Đây là ký hiệu cho chúng ta thấy cần tham khảo thêm trước khi kết luận phân loại.
4. Tìm hiểu về Chú giải pháp lý
4.1. Chú giải Phần
Mỗi phần trong số 21 Phần của Biểu thuế có Chú giải Phần riêng. Đây là tầng chú giải cao nhất, giải thích tổng quát về toàn bộ nhóm hàng thuộc Phần đó, bao gồm nhiều Chương. Chú giải Phần thường quy định những nguyên tắc mang tính bao trùm, ví dụ: định nghĩa một thuật ngữ chuyên ngành được dùng xuyên suốt trong Phần đó, điều kiện để một sản phẩm được xếp vào Phần này thay vì Phần khác, hoặc danh sách hàng hóa bị loại trừ khỏi tất cả các Chương trong Phần.
Ví dụ: Chú giải Phần IV quy định tại Nghị định 26/2023/NĐ-CP quy định rằng khái niệm “viên” trong Phần này chỉ các sản phẩm được liên kết bằng phương pháp ép trực tiếp hoặc bằng cách pha thêm chất kết dính theo tỷ lệ không quá 3% tính theo khối lượng – một định nghĩa kỹ thuật mà nếu không đọc chú giải bạn sẽ không biết.
Khi nào cần đọc Chú giải Phần:
Đọc chú giải phần khi hàng hóa của bạn có thể thuộc một trong nhiều Phần khác nhau, hoặc khi gặp thuật ngữ kỹ thuật trong mô tả mà bạn không chắc định nghĩa pháp lý của nó.

4.2. Chú giải Chương
Mỗi chương trong số 98 Chương của Biểu thuế có Chú giải Chương riêng. Đây là tầng chú giải chi tiết nhất và thực tế nhất cho công việc tra cứu hàng ngày. Bạn sẽ tìm thấy định nghĩa cụ thể, điều kiện áp mã và danh sách loại trừ ở cấp độ từng Chương.
Chú giải Chương thường bao gồm: danh sách những mặt hàng không thuộc Chương này (kèm chỉ dẫn chúng thuộc Chương nào thay vào đó), định nghĩa các thuật ngữ kỹ thuật dùng trong Chương, quy tắc ưu tiên khi cùng một sản phẩm có thể xếp vào nhiều nhóm trong Chương, và đôi khi kèm theo bảng ký hiệu hoặc thang phân loại bổ trợ.
Ví dụ: Chú giải Chương 22 (Đồ uống, rượu và giấm) quy định rõ: Chương này không bao gồm các sản phẩm được chế biến cho mục đích nấu nướng và không phù hợp để làm đồ uống (thường ở nhóm 21.03); nước biển (nhóm 25.01); nước cất hoặc nước khử ion; axit axetic có nồng độ trên 10% theo khối lượng (nhóm 29.15); dược phẩm thuộc nhóm 30.03 hoặc 30.04; và các chế phẩm nước hoa hoặc chế phẩm vệ sinh (Chương 33).
Đây là thông tin bạn cần để không nhầm các loại “đồ uống có vẻ như là đồ uống” nhưng thực ra được phân loại vào nhóm khác.
Ngoài ra, Chú giải Chương 22 cũng định nghĩa: “Đồ uống không chứa cồn” trong Chương này có nghĩa là các loại đồ uống có nồng độ cồn không quá 0,5% tính theo thể tích - một ngưỡng số rất cụ thể mà không thể biết nếu chỉ đọc tên hàng hóa.
Khi nào cần đọc Chú giải Chương:
Đọc chú giải Chương hầu như mọi trường hợp hàng hóa khó phân loại. Đây là tài liệu nên đọc thường xuyên, không chỉ khi gặp vấn đề.
4.3. Chú giải SEN (Selective Explanatory Notes)
Chú giải SEN là phần chú giải bổ sung ít được biết đến hơn nhưng rất quan trọng trong bối cảnh thương mại ASEAN. Như nêu ở Phần 3 ở trên, đây là công cụ giải thích được xây dựng riêng cho các nước thành viên ASEAN, hỗ trợ phân loại một số mặt hàng cụ thể ở cấp độ 8 số trong Danh mục hàng hóa ASEAN (viết tắt: AHTN, tên tiếng Anh: ASEAN Harmonised Tariff Nomenclature).
Trong khi Chú giải Phần và Chú giải Chương áp dụng cho hệ thống phân loại 6 số của WCO (chung toàn cầu), Chú giải SEN xuất hiện ở cấp độ phân loại chi tiết hơn với cấp 8 số, nơi các nước ASEAN tự quy định thêm hai chữ số cuối để phân loại hàng hóa theo nhu cầu quản lý riêng của khu vực. Với những mã HS 8 số có ký hiệu “(SEN)” đi kèm trong mô tả, Chú giải SEN giải thích chính xác đặc tính kỹ thuật hoặc điều kiện để một sản phẩm được xếp vào mã HS đó.
Khi nào cần đọc Chú giải SEN:
Đọc chú giải SEN khi mã HS bạn đang xem có ký hiệu “(SEN)” trong mô tả, hoặc khi hàng hóa là loại thường xuyên gây tranh cãi trong phân loại giữa các doanh nghiệp và cơ quan hải quan.
5. Cách tra cứu các Chú giải trên Caselaw.vn
CaselawVN tích hợp sẵn các loại chú giải ngay trong trang chi tiết mã HS. Bạn không cần mở biểu thuế giấy hoặc tra cứu văn bản pháp lý thủ công ở nơi khác.
Cách truy cập:
Vào trang chi tiết bất kỳ mã HS, ví dụ: mã 22021090, cuộn xuống phần “Mô tả mã HS” (phần đầu tiên trong 8 phần của trang). Bên dưới phần Mô tả cây phân loại, bạn sẽ thấy:

- Xem chú giải [tên Phần]: Ví dụ “Xem chú giải PHẦN IV”. Click vào đây mở popup hiển thị toàn bộ nội dung Chú giải Phần tương ứng.

- Xem chú giải Chương [số]: Ví dụ “Xem chú giải Chương 22”. Click vào đây mở popup hiển thị toàn bộ nội dung Chú giải Chương, bao gồm danh sách loại trừ, định nghĩa thuật ngữ và Chú giải phân nhóm (nếu có).

- Chú giải SEN (mới bổ sung, hiển thị khi mã HS có ký hiệu SEN): Hiển thị nội dung chú giải SEN tương ứng với phân nhóm AHTN.
Cả 3 loại chú giải đều hiển thị dạng popup ngay trên trang. Bạn đọc xong nhấn “Đóng” để quay lại trang chi tiết mã HS mà không mất thao tác đang làm.